Cách xác định số dẫn xuất monoclo Câu hỏi: Cách xác định số dẫn xuất monoclo? Lời giải: Trong 1 CTCT, cứ mỗi nguyên tử Cl thế H 1 v…

Bạn đang xem: Cách xác định số dẫn xuất monoclo Câu hỏi: Cách xác định số dẫn xuất monoclo? Lời giải: Trong 1 CTCT, cứ mỗi nguyên tử Cl thế H 1 v… tại thomo.vn …

Câu hỏi: Cách xác định số dẫn xuất monoclo?

Câu trả lời:

Trong một CTCT, cứ mỗi nguyên tử Cl thế H ở một vị trí không giống nhau ta được một dẫn xuất monoclo.

Ví dụ 1: CHỈ3– CHỈ CÓ2– CHỈ CÓ3 (propan) chỉ có thể tạo thành 2 dẫn xuất monoclo hóa2Cl-ON2– CHỈ CÓ3 và chỉ3-CHCl-ON3.

Muốn biết 1 CTPT có thể tạo ra bao nhiêu dẫn xuất monoclo thì hãy viết tất cả các CTCT có thể tạo ra rồi đếm số dẫn xuất monoclo có thể tạo ra với mỗi CTCT.

Ví dụ 2:

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu thêm về phản ứng thế để biết Cách xác định số khối dẫn xuất monoclo:

1. Nêu khái niệm về phản ứng thế?

Một phản ứng thay thế theo khái niệm là một phản ứng hóa học trong đó một nguyên tử của một nguyên tố ở dạng một nguyên tố thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

2. Thế phương trình phản ứng

Trong hóa học vô cơ:

Phản ứng thế trong hóa học vô cơ luôn liên quan tới sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Phản ứng thế thực chất là một phản ứng hóa học trong đó một nguyên tố hoạt động hóa học mạnh hơn (ở các điều kiện nhiệt độ và áp suất cụ thể) thay thế nguyên tố phản ứng mạnh hơn. yếu hơn trong các hợp chất của nguyên tố này, chẳng hạn như phản ứng sau: (A + BX mũi tên phải AX + B)

Trong hóa học hữu cơ, phản ứng thế được gọi là phản ứng hóa học trong đó một nhóm hợp chất được thay thế bằng một nhóm khác.

3. Phương pháp giải bài toán phản ứng thế

Những xem xét lúc làm bài tập liên quan tới phản ứng thế của hiđrocacbon thơm:

+ Clo hóa, brom hóa (to, Fe) hoặc nitrat hóa (toh2VÌ THẾ4 rắn) đối với hiđrocacbon thơm phải tuân theo quy tắc thế vào vòng benzen.

+ Phản ứng clo hóa, brom hóa có thể xảy ra ở nhánh no của vòng benzen lúc điều kiện phản ứng là ánh sáng khuếch tán và đun nóng (đối với brom).

+ Trong bài toán liên quan tới phản ứng nitro hóa, thành phầm thu được thường là hỗn hợp các chất nên ta nên dùng phương pháp trung bình cộng để tính.

4. Ví dụ minh họa

Câu hỏi 1: Hỗn hợp C6h6 và Cl2 có tỉ lệ mol là 1:1,5. Ở điều kiện xúc tác bột Fe to, hiệu suất 100%. Chất gì thu được sau phản ứng? có bao nhiêu nốt ruồi?

A. 1 mol C6h5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6h4Cl2.

B. 1,5 mol C6h5Cl ; 1,5 mol HCl; 0,5 mol C6h4Cl2.

C. 1 mol C6h5Cl ; 1,5 mol HCl; 0,5 mol C6h4Cl2

D. 0,5 mol C6h5Cl ; 1,5 mol HCl; 0,5 mol C6h4Cl2.

Câu trả lời:

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

Thay thế vào nhân thơm, vì nCl2 1,5 lần n benzen nên sau lúc phản ứng xong theo tỉ lệ 1:1 thì Cl2 0,5 mol dư sẽ phản ứng 1:2

=> 0,5 mol C6h5Cl ; 1,5 mol HCl; 0,5 mol C6h4Cl2.

Câu 2: Cho benzen vào lọ đựng Cl .2 thừa rồi đem ra ánh sáng. Sau lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82kg thành phầm. Tên thành phầm và khối lượng benzen tham gia phản ứng là:

A. clobenzen; 1,56kg.

B. hexaclocyclohexan; 1,65kg.

C. hexachloran; 1,56kg.

D. hexaclobenzen; 6,15kg.

Câu trả lời:

Câu trả lời:

Clo dư, với C . ánh sáng6h6 + 3Cl2 —> CŨ6h6Cl6 (Loại A, D)

tôi benzen = mC6H6Cl6 x Mỹbenzen / CHÚNG TAC6H6Cl6 = 1,56

Câu 3: Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan là 5,25. Lúc tham gia phản ứng thế clo (as, tỉ lệ mol 1:1) M cho 4 nhóm thế và N cho 1 nhóm thế. Tên của xicloankan N và M là:

A. metyl xiclopentan và đimetyl xiclobutan.

B. Xiclohexan và metyl xiclopentan.

C. Xiclohexan và n-propyl xiclopropan.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu trả lời:

Đáp án: BỎ

Đều có công thức phân tử C6hthứ mười hai

N chỉ có 1 đồng phân => N chỉ có thể là xiclohexan => Loại A và D

M cho 4 đồng phân => metyl xiclopentan

Câu 4: Hiđrocacbon X mạch hở trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có 2 cacbon bậc ba trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng nhiệt độ và áp suất). Lúc X phản ứng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:

A. 3

B 4

C. 2

mất 5

hướng dẫn giải

X có 6 cacbon và chỉ được tạo thành từ liên kết thể nhiễm sắc

⇒ X là: C−C(C)−C(C)−C(2,3−đimetylbutan)

⇒ X có 2 đồng phân.

Vậy số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là 2.

Câu 5: Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan là 5,25. Lúc tham gia phản ứng thế clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) M cho 4 nhóm thế và N cho 1 nhóm thế. Tên của xicloankan N và M là:

A. metyl xiclopentan và đimetyl xiclobutan.

B. Xiclohexan và metyl xiclopentan.

C. Xiclohexan và n-propyl xiclopropan.

D. Cả A, B, C đều đúng.

hướng dẫn giải

Cả hai đều có mật độ hơi so với metan là 5,25 với công thức phân tử C .6hthứ mười hai

N chỉ cho 1 đồng phân N chỉ có thể là xiclohexan Loại A và D

M cho 4 đồng phân M là metyl xiclopentan

⇒ Chọn

Từ các ví dụ trên giúp các em biết cách xác định số dẫn xuất monoclo.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 11 , Hóa học 11

Xem thêm chi tiết về Cách xác định số dẫn xuất monoclo
Câu hỏi: Cách xác định số dẫn xuất monoclo? Lời giải: Trong 1 CTCT, cứ mỗi nguyên tử Cl thế H 1 v…

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  Câu hỏi 3 trang 21 Toán 11 Đại số Bài 2

Viết một bình luận