Công thức tính khối lượng nguyên tử Câu hỏi: Công thức tính khối lượng nguyên tử? Lời giải: Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/…

Bạn đang xem: Công thức tính khối lượng nguyên tử Câu hỏi: Công thức tính khối lượng nguyên tử? Lời giải: Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/… tại thomo.vn Câu hỏi: Nêu công thức tính …

Câu hỏi: Nêu công thức tính khối lượng nguyên tử?

Câu trả lời:

Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử Carbon, tức là 1 u = 1,66×10−24 g.

Ở Việt Nam, nguyên tử khối còn được gọi là đơn vị Cacbon, ký hiệu là đơn vị C.

Ngoài ra, Hệ thống đo lường quốc tế SI còn có quy ước 1 đơn vịC = 1/N .Một g = 1/(1000NMột) kg với NỮMột là hằng số Avogadro.

1u 1.66053886 x 10-27Kilôgam

1u 1,6605 x 10-24g

Công thức cho mật độ của một nguyên tử là d = m/V

1 mol nguyên tử chứa N = 6,02.1023 nguyên tử

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu thêm về nguyên tử và khối lượng nguyên tử nhé:

Khối lượng nguyên tử

Hồ hết khối lượng của một nguyên tử là do sự đóng góp của neutron và proton trong hạt nhân của nó. Tổng của các hạt này trong một nguyên tử được gọi là số khối. Số khối đơn giản là một số tự nhiên có đơn vị là nucleon.

Ví dụ: Số khối của carbon là 12 nên nó sẽ có 12 nucleon, bao gồm 6 neutron và 6 proton.

Khối lượng thực tiễn của một nguyên tử lúc nó đứng yên thường được biểu thị bằng đơn vị khối lượng của nguyên tử.

Bảng hiệu: u hoặc dalton (Da)

Đơn vị này là một đơn vị khối lượng trong hóa học hoặc vật lý. Dùng để đo khối lượng của nguyên tử, phân tử và được quy ước bằng 1/12 khối lượng của cacbon 12.

Nguyên tử có khói rất nhỏ, nếu tính bằng gam thì trị giá vô cùng nhỏ, ko tiện lắm.

Khối lượng nguyên tử tương đối và khối lượng nguyên tử tuyệt đối như sau:

+ Khối lượng nguyên tử tuyệt đối (m) là khối lượng thực của nguyên tử (nó rất nhỏ)

+ Khối lượng nguyên tử tương đối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC) hay còn gọi là khối lượng mol.

nguyên tử

nguyên tử Gồm 3 loại hạt proton, electron và nơtron.

Đặc trưng, neutron và proton nặng hơn nhiều so với electron và chúng thường nằm ở tâm nguyên tử (hạt nhân). Electron vô cùng nhẹ và tồn tại trong một đám mây xung quanh hạt nhân. Đám mây điện tử có bán kính lớn hơn hạt nhân 10.000 lần.

Nơtron và proton có khối lượng xấp xỉ bằng nhau. Một proton nặng tới 1800 electron. Các nguyên tử tham gia tạo nên các trạng thái không giống nhau của vật chất và nó phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện vật lý như nhiệt độ, mật độ và áp suất. Nếu các yếu tố này thay đổi thành điều kiện giới hạn, sự chuyển pha vật chất giữa các pha khí, lỏng, rắn và plasma sẽ xảy ra.

proton

Proton là các hạt bề mặt tích điện dương được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử. Số lượng proton trong nguyên tử giúp xác định nguyên tố đó là nguyên tố gì. Ví dụ, nguyên tử carbon có 6 proton, nguyên tử oxy có 8 proton và nguyên tử hydro có 1 proton. Số proton trong nguyên tử gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

tế bào thần kinh

Nơtron là hạt ko mang điện tích và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử. Khối lượng của nơtron sẽ lớn hơn khối lượng của proton.

điện tử

Electron mang điện tích âm sẽ bị proton mang điện tích dương hút. Các electron xung quanh hạt nhân của một nguyên tử được gọi là quỹ đạo. Các quỹ đạo bên trong xung quanh nguyên tử có hình dạng cầu, trong lúc các quỹ đạo bên ngoài phức tạp hơn. Cấu hình electron của một nguyên tử là mô tả quỹ đạo cho các vị trí của các electron trong một nguyên tử ko bị kích thích. Do đó, bằng cách sử dụng cấu hình electron và các nguyên tắc vật lý, các nhà hóa học có thể dự đoán các tính chất của nguyên tử như điểm sôi, độ ổn định, độ dẫn điện, v.v.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 10 , Hóa học 10

Xem thêm chi tiết về Công thức tính khối lượng nguyên tử
Câu hỏi: Công thức tính khối lượng nguyên tử? Lời giải: Khối lượng nguyên tử được quy ước bằng 1/…

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận