Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào Câu hỏi: Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào? Lời giải:    Trong…

Bạn đang xem: Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào Câu hỏi: Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào? Lời giải:    Trong… tại …

Câu hỏi: Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp?

Câu trả lời:

Lưu huỳnh trioxide được sản xuất công nghiệp bằng cách oxy hóa sulfur dioxide bằng oxy với sự có mặt của vanadi(V) oxit làm chất xúc tác. Phản ứng diễn ra như sau:

2SO2 + Ô2 → 2SO3 (có xúc tác V2Ô5ở nhiệt độ cao khoảng 450–500 )

VÌ THẾ2 cũng có thể phản ứng với O2 ở nhiệt độ thấp hơn với NO . chất xúc tác2 để tạo SO3

2SO2 + Ô2 → 2SO3 (nhiệt độ cao, chất xúc tác NO .2)

Phản ứng diễn ra như sau: lúc đầu NO2 phản ứng với SO2 tạo SO3

VÌ THẾ2 + KHÔNG2 → VẬY3 + KHÔNG

Rồi Ô2 một lần nữa phản ứng với NO để tạo thành NO2. Quá trình trên được lặp đi lặp lại nhiều lần.

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu thêm về Lưu huỳnh trioxit:

Ý tưởng:

Lưu huỳnh triôxít (còn được gọi là anhydrit sunfuric, lưu huỳnh triôxít, sulfan) là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học SO.3. Nó là chất lỏng ko màu, tan vô hạn trong nước và axit sunfuric. Lưu huỳnh trioxide khô hoàn toàn ko ăn mòn kim loại. Ở dạng khí, nó là chất gây ô nhiễm nghiêm trọng và là tác nhân chính gây ra mưa axit. VÌ THẾ3 được sản xuất hàng loạt để sử dụng trong điều chế axit sunfuric.

Cấu trúc và kết nối

khí SO3 có cấu trúc phân tử ba mặt phẳng và đối xứng, như dự đoán của lý thuyết VSEPR.

Nguyên tử lưu huỳnh có số oxi hóa +6, điện tích bằng 0 và được xung quanh bởi 6 cặp electron.

Tự nhiên:

2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và chất oxi hóa

một. Lưu huỳnh đioxit là chất khử

Lúc thực hiện SO . khí ga2 vào dung dịch Br có màu vàng nâu nhạt. Dung dịch brom bị mất màu

VÌ THẾ2 + Anh2 + 2 CĂN NHÀ2O → 2HBr + H2VÌ THẾ4

VÌ THẾ2 khử Br2 có màu tới ko màu HBr

b. Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa

Lúc thực hiện SO . khí ga2 vào dung dịch axit H2Dung dịch S có màu vàng đục:

VÌ THẾ2 + 2 CĂN NHÀ2S → 3S + 2H2Ồ, VÌ VẬY2 bị oxi hóa H2S tới SU

Trong SO . Các hợp chất2, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa +4, là số oxi hóa trung gian giữa các số oxi hóa −2 và +6. Vì vậy, lúc tham gia phản ứng oxi hóa – khử, SO2 có thể bị khử hoặc bị oxi hóa.

Ví dụ:

Lưu huỳnh đioxit là chất khử lúc phản ứng với các chất oxi hóa mạnh như halogen, thuốc tím,…:

VÌ THẾ2 + Anh2 + 2 CĂN NHÀ2O→2HBr + H2VÌ THẾ4

2 gia đình2O + 2KMnO4 + 5SO2 → 2 gia đình2VÌ THẾ4 + 2MnSO4 + KỲ2VÌ THẾ4

Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa lúc tác dụng với chất khử mạnh hơn như H2S, Mg,…:

Ứng dụng

Lưu huỳnh triôxit có ít ứng dụng thực tiễn, nhưng là chất trung gian để sản xuất axit sunfuric.

Bài tập liên quan:

Bài 1 trang 138 SGK Hóa học 10

Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia các phản ứng sau:

VÌ THẾ2 + Anh2 + 2 CĂN NHÀ2O → 2HBr + H2VÌ THẾ4 (trước hết)

VÌ THẾ2 + 2 CĂN NHÀ2S → 3S + 2H2Ô (2)

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất trong các phản ứng trên?

A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử Br2 là chất oxi hóa.

B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa H2S là chất khử.

C. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa, phản ứng (2): H2S là chất khử.

Đáp án hướng dẫn giải

C là xác thực.

Bài 2 trang 138 SGK Hóa học 10

Nối chất và tính chất của nó sao cho thích hợp:

Vật liệu xây dựng

Tính chất của chất

A. SẼ

a) Chỉ có tính oxi hóa

B.SO2

b) Chỉ có tính khử

C. GIA ĐÌNH2S

c) Có tính oxi hóa, tính khử

D. GIA ĐÌNH2VÌ THẾ4

d) Ko có tính oxi hóa, tính khử

Đáp án hướng dẫn giải

A so với c).

B so với d).

C so với b).

D so với a).

Bài 3 trang 138 SGK Hóa học 10

Cho biết phản ứng hóa học H2S + 4Cl2 + 4 GIỜ2O → CÁCH2VÌ THẾ4 + 8HCl. Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?

A. HỌ2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.

B. GIA ĐÌNH2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.

C.Cl2 là chất oxi hóa H2O là chất khử.

D. Cl2 là chất oxi hóa H2S là chất khử.

Đáp án hướng dẫn giải

Đ đúng.

Bài 4 trang 138 SGK Hóa học 10

Nêu tính chất hóa học đặc trưng của:

a) Hiđro sunfua.

b) Lưu huỳnh đioxit.

Trình diễn các phản ứng hóa học để minh họa.

Đáp án hướng dẫn giải

a) Tính chất hoá học của hiđro sunfua.

Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch có tính axit rất yếu.

Tính khử mạnh:

2 gia đình2S + O2 → 2S + 2H2Ô

2 gia đình2S + 3O2 → 2SO2 + 2 CĂN NHÀ2Ô

b) Tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit

Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit

* VÌ THẾ2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit2VÌ THẾ3 là một axit yếu

VÌ THẾ2 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ3

*VÌ THẾ2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành 2 muối:

VÌ THẾ2 + NaOH → NaHSO3

VÌ THẾ2 + 2NaOH → Na2VÌ THẾ3 + BẠN BÈ2Ô

Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa

VÌ THẾ2 + Anh2 + 2 CĂN NHÀ2O → 2HBr + H2VÌ THẾ4

VÌ THẾ2 + 2 CĂN NHÀ2S → 3S + 2H2Ô.

Bài 5 trang 139 SGK Hóa học 10

dây dẫn SO2 vào dung dịch KMnO4 Màu tím chứng tỏ dung dịch bị mất màu, vì xảy ra phản ứng hóa học sau:

VÌ THẾ2 +KMnO4 + BẠN BÈ2O → K2VÌ THẾ4 + MnSO4 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4

a) Thăng bằng phương trình hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron.

b) Hãy cho biết vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng trên.

Đáp án hướng dẫn giải

Cách điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (Ảnh 2)

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 10 , Hóa học 10

Xem thêm chi tiết về Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào
Câu hỏi: Điều chế SO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào? Lời giải: Trong…

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận