Hoàn thành PTHH sau: Zn + 2NaOH

Bạn đang xem: Hoàn thành PTHH sau: Zn + 2NaOH tại thomo.vn Câu hỏi: Hoàn thành phương trình toán học sau: Zn + 2NaOH Câu trả lời: Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + BẠN BÈ2 …

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình toán học sau: Zn + 2NaOH

Câu trả lời:

Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + BẠN BÈ2

Điều kiện phản ứng: Đun sôi.

Làm thế nào để thực hiện phản ứng: Cho 2 ml NaOH đặc vào ống thử đựng một đoạn kẽm, đun nóng.

Hiện tượng nhận dạng phản hồi: Đoạn kẽm tan dần, có khí thoát ra.

Hãy cùng trường thomo.vn mở rộng kiến ​​thức về Kẽm và vai trò của nó đối với cuộc sống nhé!

1. Kẽm là gì?

Về mặt hóa học: Kẽm là một nguyên tố kim loại lưỡng tính. Nó là nguyên tố trước hết trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn, Kẽm chiếm khoảng 0,0075% vỏ Trái đất, là nguyên tố phong phú thứ 24 trong vỏ Trái đất, và có 5 đồng vị ổn định.

Kí hiệu hóa học: Zn

Cấu hình electron là [Ar]3dmười4 giây2

Số hóa học là 30

Trạng thái oxi hóa rộng rãi duy nhất là +2.

Về mặt sinh vật học: Kẽm được coi là một khoáng vật cần thiết cho thân thể con người. Thân thể ko tự sản xuất được kẽm nhưng cần phải bổ sung từ bên ngoài, thân thể tuy chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu sẽ dẫn tới một số bệnh lý.

2. Tính chất vật lý

Kẽm là kim loại màu trắng xanh, ánh kim, nghịch từ. Tuy nhiên, kẽm cấp thương nghiệp có màu xám mờ.

Phân bố tinh thể kẽm loãng, có cấu trúc tinh thể lục giác. Kết cấu lục giác ko đều, mỗi hạt có sáu nguyên tử gần nhất (khoảng 265,9 chiều). và sáu nguyên tử khác ở khoảng cách lớn hơn 290,6 pm.

Kẽm dẫn điện khá tốt.

Kim loại kẽm cứng và giòn, dễ uốn.

Mật độ: 7,13 g / cm3

Nhiệt độ nóng chảy: (419,5 ° C,; 787,1F)

Điểm sôi: 907 ° C, thấp nhất trong số các điểm khác

3. Tính chất hóa học của zn

Kẽm là kim loại có độ hoạt động trung bình và là chất oxi hóa mạnh.

– Kẽm cháy trong ko khí thành ngọn lửa màu xanh lục tạo ra khói oxit kẽm:

Zn + O2 → ZnO

Kẽm dễ dàng phản ứng với axit, kiềm và các phi kim loại khác:

+ Phản ứng với axit: Zn + H2VÌ THẾ4 → 2 gia đình2O + SO2 + ZnSO4

+ Phản ứng với kiềm: Zn + NaOH → Na2ZnO2 + BẠN BÈ2

+ Phản ứng với phi kim khác: Zn + Cl2 → ZnCl2

– Kẽm cũng có thể phản ứng với nước, tuy nhiên phản ứng này hầu như ko xảy ra vì trên bề mặt của kẽm có màng hiđroxit, Zn bám trên bề mặt của kẽm.5(OH)6(CO3)2 bảo vệ.

Các tính chất hóa học của kẽm tương tự như các kim loại chuyển tiếp đáy hàng đầu như niken và đồng, mặc dù nó có lớp vỏ d chứa đầy điện tử, do đó các hợp chất của nó nghịch từ và hầu như ko màu.

4. Công dụng của Kẽm

Vai trò của kẽm. Kẽm có nhiều công dụng sinh vật học quan trọng vì nó tham gia vào cấu hình và công dụng của một loạt các enzym và các yếu tố phiên mã hạt nhân. Nó là thành phần thiết yếu của nhiều loại protein, nhập vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phân chia tế bào, tham gia cấu tạo các cơ quan, tăng trưởng thân thể như tạo tế bào máu, tái tạo tim, tạo tế bào mỡ, duy trì tế bào gốc, tăng trưởng hệ xương và cơ trơn , tái tạo tế bào thần kinh võng mạc. Kẽm là một thành phần thiết yếu để sản xuất insulin, một loại hormone điều chỉnh lượng đường trong máu.

+ Kẽm đặc thù quan trọng trong quá trình tăng trưởng của thai nhi (vì lúc này tế bào tăng trưởng rất nhanh), trong quá trình tăng trưởng chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên.

+ Kẽm có vai trò quan trọng đối với hệ miễn nhiễm vì nó kích thích sự tăng trưởng của tế bào lympho B và tế bào lympho B, từ đó tạo ra hệ thống phòng thủ giúp thân thể chống lại các tác nhân gây bệnh, tăng cường sức đề kháng. và chống lại nhiễm trùng.

Kẽm là một khoáng vật cần thiết cho sự tăng trưởng của não bộ, trung tâm ghi nhớ của não bộ được gọi là “vùng hải mã” có hàm lượng kẽm rất cao. Kẽm và Vitamin B6 có vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh.

Kẽm rất quan trọng đối với công dụng sinh sản. Ở nam giới, kẽm được tìm thấy với nồng độ cao trong tuyến tiền liệt, tham gia vào quá trình chuyển hóa hormone, thăng bằng công dụng tuyến tiền liệt, giúp duy trì số lượng và khả năng vận động của tinh trùng và nồng độ testosterone trong máu. quán ba. Thiếu kẽm sẽ làm chậm quá trình dậy thì ở trẻ trai, giảm chất lượng tinh trùng và thèm muốn tình dục nam giới. Ở phụ nữ, kẽm có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt.

Kẽm giúp điều chỉnh vị giác và sự thèm ăn,

+ Ngoài ra, kẽm còn giúp hấp thụ và chuyển hóa các nguyên tố vi lượng khác như đồng (Cu), mangan (Mn), magie (Mg), …

Đăng bởi: Trường thomo.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Xem thêm chi tiết về Hoàn thành PTHH sau: Zn + 2NaOH

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận