Hợp chất của nguyên tố R với hidro là RH2 công thức oxit cao nhất của R là

Bạn đang xem: Hợp chất của nguyên tố R với hidro là RH2 công thức oxit cao nhất của R là tại thomo.vn Câu hỏi: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH2. …

Câu hỏi: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH2. Oxit cao nhất của R chiếm 40% về khối lượng của R. R là:

A. N (M=14)

B. Se (M=79)

C.S (M=32)

D. Ca (M=40)

Câu trả lời:

Chọn kích cỡ

Oxit cao nhất của R có dạng RO3. Theo bài báo thì có:

Cùng trường thomo.vn học cách xác định tên nguyên tố lúc biết thành phần nguyên tố.

Hợp chất của nguyên tố R với hiđro là RH2, công thức oxit cao nhất của R là (hình 2)

A. Dạng bài tập xác định tên nguyên tố lúc biết thành phần nguyên tố trong hợp chất

I. Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải

Cần ghi nhớ một vài điểm:

– Hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố = STT nhóm A.

– Hóa trị với H (nếu có) = 8 – hóa trị cao nhất với oxi.

– % khối lượng của A trong hợp chất AxBy là: %A= MA*100/M.

– Để xác định đó là phần tử nào ta cần tìm M = ?.

II. Hình minh họa

Ví dụ 1. Một nguyên tố tạo thành hợp chất khí với hydro có công thức RH3. Nguyên tố này chiếm 25,93% khối lượng trong oxit bậc cao nhất. Chỉ định tên phần tử.

Hướng dẫn:

Hợp chất với hiđro là RH .3 ⇒ Chất cao nhất với oxi có công thức: R2 Ô5

Ta có: (2.R) / (16,5) = 25,93/74,07

⇒ R= 14 R là nguyên tố Nitơ

Ví dụ 2. Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần trong hợp chất với hiđro. Cho hóa trị cao nhất của R trong oxit.

Hướng dẫn:

Gọi hóa trị cao nhất của R trong oxit là m, hóa trị trong hợp chất với hiđro là n. Ta có: m+n=8.

Theo đề bài: m = 3n. Từ đây tìm được m = 6; n=2.

Ví dụ 3. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2Ô5 . Trong một hợp chất của R với hiđro ở thể khí có 8,82% hiđro theo khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là ( C = 12, N = 14, P = 31, S = 32)

ANH TRAI3. BH2SC PHÙ HỢP3. D. CHỈ4.

Hướng dẫn:

Oxit cao nhất của R là R2Ô5 nên R thuộc nhóm VA.

⇒ Hợp chất với H là RH3

Ta có 3/R = 8,82 / 91,18 R=31 (P)

Lựa chọn

Ví dụ 4. Oxit cao nhất của một nguyên tố chứa 72,73% oxi, còn ở thể khí hợp chất với hiđro chứa 75% nguyên tố đó. Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất lúc với hiđro.

Hướng dẫn:

Gọi tên hợp chất với hiđro có công thức: RHx

⇒ Hợp chất với oxi có công thức R2 Ôx-8

Chúng ta có:

(1) (2.R) / 16(8-x )= 27,27/72,73.

(2) R/x = 75/ 25 = 3

⇒ R= 3x thay vào pt(1) ta được: x= 4 và R = 12

Vậy R là cacbon CO2 và chỉ4

Ví dụ 5. Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA với 60% oxi theo khối lượng. Xác định nguyên tố R và viết công thức của oxit cao nhất.

Hướng dẫn:

Nhóm VIA nên hợp chất có oxit cao hơn là RO3

Ta có: R/ 48 = 40/60 nên R = 32 (Lưu huỳnh)

⇒ Công thức oxit cao nhất là: SO3

B. Dạng bài tập xác định nguyên tố qua khối lượng nguyên tử

I. Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải

Để xác định tên nguyên tố, cần tìm M dựa vào thành phần phần trăm của nguyên tố M trong hỗn hợp; dựa vào phản ứng hoá học nêu tính chất của M.….

II. Hình minh họa

Ví dụ 1. Oxit cao nhất của nguyên tố có công thức RO3. Hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H theo khối lượng. Xác định R

Hướng dẫn:

Oxit cao nhất là RO3 → R thuộc nhóm VIA.

Hợp chất với hiđro có dạng RH2.

Hợp chất của nguyên tố R với hiđro là RH2, công thức oxit cao nhất của R là (ảnh 3)

Đó là lưu huỳnh nguyên tố (S).

Ví dụ 2. Lúc cho 10 gam kim loại A (nhóm IIA) phản ứng hết với nước thu được 6,11 lít khí hiđro (đo ở 25oC và 1 atm).

một. Xác định tên kim loại M đã dùng.

b. Cho 4 gam kim loại A vào cốc chứa 2,5 lít dung dịch HCl 0,06M thu được dung dịch B.

Hướng dẫn:

A + 2HO2O → A(OH)2 + BẠN BÈ2

ah ah

Số mol khí H2 = 0,25 (mol) a = 0,25

Ta có: MA = 10/0,25 = 40 (Ca).

b. Số mol Ca = 4/40 = 0,1 mol. Phương trình phản ứng:

Ca + 2HCl → CaCl2 + BẠN BÈ2

(mol): 0,075 0,15 0,075

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + BẠN BÈ2

(mol): 0,025 0,025

Dung dịch B gồm: CaCl2 = 0,075 mol và Ca(OH)2 = 0,025 mol.

Ví dụ 3: Nguyên tử của nguyên tố C có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns.2np4. Trong hợp chất khí của X với hiđro, X chiếm 94,12% theo khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

A.50,00% B.27,27% C.60,00% D.40,00%

Hướng dẫn:

X: ns2np4 → X thuộc nhóm IVA → hợp chất khí với H là XH2 → oxit cao nhất là XO3.

Hợp chất của nguyên tố R với hiđro là RH2, công thức oxit cao nhất của R là (ảnh 4)

C. Cách giải bài toán xác định tên nguyên tố dựa vào đặc điểm chu kỳ, nhóm hay, cụ thể

I. Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải

Cần nhớ:

– Tổng số nguyên tử 4 < ZTỶ < 32 thì A, B thuộc chu kỳ nhỏ hoặc ZMột – ZGỠ BỎ = 8.

– Nếu ZTỶ > 32 thì phải xét cả 3 trường hợp:

+ A là H .

A và B cách nhau 8 đơn vị.

+ A và B cách nhau 18 đơn vị.

Do hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm, tính chất tương tự nhau nên đối với các bài toán liên quan tới hỗn hợp phản ứng, ta thay hỗn hợp bằng công thức chung, sau đó tìm M− rồi chọn hai nguyên tố thuộc hai nguyên tố. chu kỳ của cùng một nhóm sao cho:

Hoa KỳMột < M− < MÃGỠ BỎ (HOA KỲ)Một < HOA KỲGỠ BỎ)

II. Hình minh họa

Ví dụ 1. Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm hai kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tục và thuộc nhóm IIIA phản ứng hết với HCl dư thu được 6,72 lít khí hiđro (dktc). Sử dụng bảng tuần hoàn để gọi tên hai kim loại này.

Hướng dẫn:

Kí hiệu hai kim loại nhóm IIIA là M, nguyên tử khối trung bình là M− .

Phương trình hóa học có dạng: 2M + HCl → 2MCl2 + 3 GIỜ2

Nh2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

NHoa Kỳ = 2/3 nh2 = 0,2 (mol)

theo tiêu đề: M− .0,2 = 8,8 → M− = 44

hai kim loại ở hai chu kỳ liên tục, một kim loại có khối lượng nguyên tử nhỏ hơn 44 và một kim loại có khối lượng nguyên tử lớn hơn 44.

Dựa vào bảng tuần hoàn, hai kim loại đó là:

Al (M = 27 < 44) and Ga (M = 69.72 > 44).

Ví dụ 2: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kỳ liên tục trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B là 32. Viết cấu hình electron của A, B và của các ion nhưng mà A, B có thể tạo thành.

Hướng dẫn:

Theo đề bài, tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân nguyên tử của A và B là 32 nên ZMột + ZGỠ BỎ = 32.

Trường hợp 1: ZGỠ BỎ – ZMột = 8. Ta tìm được ZMột = 12; zGỠ BỎ = 20.

Cấu hình điện tử:

Trả lời: 1 giây22s22p63s2 (chu kỳ 3, nhóm IIA).

và B: 1 giây22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4, nhóm IIA).

Ion A2+: 1 giây22s22p6 và nhưng2+: 1 giây22s22p63s23p6.

Trường hợp 2: ZGỠ BỎ – ZMột = 18. Ta tìm được ZMột = 7; D=25.

Cấu hình điện tử:

Trả lời: 1 giây22s22p3 (chu kỳ 2, nhóm VA).

và B: 1 giây22s22p63s23p63d54s2 (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

Trong trường hợp này A và B ko cùng nhóm nên ko thỏa mãn.

Ví dụ 3: Cho 20,2 gam hỗn hợp gồm hai kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tục thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn phản ứng hết với nước thu được 6,72 lít khí và dung dịch A. Xác định tên gọi, khối lượng. hai kim loại.

Hướng dẫn:

Gọi R là kí hiệu chung của hai kim loại nhóm IA, R cũng là nguyên tử khối trung bình của hai kim loại.

2R + 2H2O → 2ROH + H2

0,6 0,3

Nh2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

R = 20,2/0,6 = 33,67

Vì hai kim loại thuộc hai chu kì liên tục nên một kim loại phải có nguyên tử khối nhỏ hơn 33,67 và kim loại kia có nguyên tử khối lớn hơn 33,67.

Vì vậy, chúng tôi có: RẺTrước tiên = 23 (Na) < R = 33,67 < R2 = 39 (K)

Dựa vào bảng tuần hoàn hai kim loại là Na, K

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

xx/2

2K + 2NHÀ2O → 2KOH + H2

năm/2

Ta có hệ phương trình:

Hợp chất của nguyên tố R với hiđro là RH2, công thức oxit cao nhất của R là (ảnh 5)

tôiNa = 23.0,2 = 4,6 (gam)

tôiKỲ = 39.0,4 = 15,6 (gam)

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 10 , Hóa học 10

Xem thêm chi tiết về Hợp chất của nguyên tố R với hidro là RH2 công thức oxit cao nhất của R là

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận