Hợp chất của nguyên tố R với hidro là RH4

Bạn đang xem: Hợp chất của nguyên tố R với hidro là RH4 tại thomo.vn Câu: Hợp chất với Hiđro của nguyên tố R là RH4, oxit cao nhất của R chiếm 53,3% theo khối …

Câu: Hợp chất với Hiđro của nguyên tố R là RH4, oxit cao nhất của R chiếm 53,3% theo khối lượng. Xác định nguyên tố

Câu trả lời:

Công thức cho R so với Hydrogen: RH4

Công thức cho R so với Oxy: RO2

Phần trăm oxy trong RO2 = 53,3%

-> 32/(R+32) = 0,533

<=> R = 28 (Silic)

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự chuyển đổi tuần hoàn cấu hình electron, bán kính nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học

I. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

– Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (chu kì).

– Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột (nhóm).

2. Cấu trúc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

– Hộp nguyên tố:

Số hiệu nguyên tố = số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron

Chu kỳ là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron (số chu kỳ bằng số lớp electron trong nguyên tử).

– Nhóm là dãy các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau (cùng số electron hóa trị) nên có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp thành một cột.

Có hai loại nhóm nguyên tố, nhóm A và nhóm B:

+ Nhóm A: gồm các nguyên tố s và p. Số nhóm A = tổng số lớp ngoài cùng

+ Nhóm B: gồm các nguyên tố d, f có cấu hình e nguyên tử cuối cùng dạng (n – 1)dxnsy: (nếu x+y < 8 thì thuộc nhóm (x+y)B, còn nếu x+y 8 thì thuộc nhóm VIIIB)

II. Sự chuyển đổi tuần hoàn cấu hình electron và bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học

1. Sự chuyển đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử:

– Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong cùng một nhóm thay đổi liên tục theo chu kỳ.

Mở đầu mỗi chu kì là một nguyên tố kim loại có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là ns .Trước hết ở cuối mỗi chu kỳ là một nguyên tố khí trơ có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là ns .2np6 (trừ tiết 1)

2. Một số nhóm A tiêu biểu

a) Nhóm VIIIA (nhóm khí trơ)

– gồm các nguyên tố: He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn

– Cấu hình lớp ngoài cùng ns2np6 (trừ Anh)

Hồ hết các khí trơ ko tham gia phản ứng hóa học, tồn tại ở dạng khí có 1 nguyên tử.

b) Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)

– Chứa các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr

– Cấu hình lớp ngoài cùng: nsTrước hết

– Tính chất: dễ nhường 1e để đạt cấu hình bền của khí trơ

c) Nhóm VIIA (nhóm halogen)

– Gồm các nguyên tố F, Cl, Br, I, At

– Cấu hình e ngoài cùng chung: ns2np5

– Tính chất: dễ nhận 1e đạt cấu hình bền của khí trơ

III. Sự biến thiên tuần hoàn bán kính nguyên tử của các nguyên tố:

– Trong cùng một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

Giảng giải: Trong cùng một nhóm theo chiều điện tích hạt nhân tăng => số lớp e tăng => bán kính tăng.

– Trong cùng một chu kỳ, lúc điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên tử giảm dần.

Giảng giải: Trong cùng chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng => độ âm điện tăng => lực hút giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng => bán kính giảm.

* Độ âm điện: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử lúc tạo nên liên kết hoá học.

– Trong cùng chu kì: độ âm điện tăng lúc điện tích hạt nhân tăng

– Trong cùng một nhóm: độ âm điện giảm dần lúc điện tích hạt nhân tăng

– Nhớ trật tự độ âm điện 4 nguyên tử có độ âm điện lớn nhất: F > O > Cl > N

IV. Sự thay đổi định kỳ về tính chất của các nguyên tố

1. Sự chuyển đổi tính kim loại và tính phi kim

– Trong mỗi chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Giảng giải: trong 1 chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải), độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm => khả năng nhường electron giảm, khả năng nhận electron tăng

=> tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

– Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Giảng giải: Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần (từ trên xuống), độ âm điện giảm dần và bán kính nguyên tử tăng nhanh => khả năng nhường electron tăng, khả năng nhận electron giảm.

=> tính kim loại tăng nên tính phi kim giảm.

2. Sự chuyển đổi hóa trị của các nguyên tố

Hợp chất của nguyên tố R với hiđro là RH4 (hình 2)

Xem xét: Tổng hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất với hóa trị trong hợp chất khí với hiđro là 8.

3. Sự chuyển đổi axit-bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng

– Trong một chu kì, lúc điện tích hạt nhân tăng dần thì tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần, tính axit tăng dần.

– Trong nhóm A, lúc điện tích hạt nhân tăng dần, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng tăng, tính axit giảm.

Nhận xét: Tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố chuyển đổi tuần hoàn theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

*** Tính chất của các nguyên tố, nguyên tố cũng như thành phần, tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó chuyển đổi tuần hoàn theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

4. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

– Từ vựng trí => Cấu hình electron => Tính chất

VD: Nguyên tố M thuộc chu kỳ 3 nhóm IIA => Cấu hình electron của M: 1s22 giây22p63s2 => Nhường 2 electron => M là kim loại

– Đối diện với Electron Configuration => Location and Properties

Ví dụ: Một nguyên tử của nguyên tố N có cấu hình electron: 1s22 giây22p5 => N thuộc chu kỳ 2 nhóm VIIA và N nhận 1 electron => N là phi kim.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 10 , Hóa học 10

Xem thêm chi tiết về Hợp chất của nguyên tố R với hidro là RH4

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận