Phương trình hóa học ZnS ra H2S Phương trình hóa học 2H2SO4 + ZnS → 2H2S + ZnSO4 axit sulfuric   kẽm sulfua   hidro sulfua   kẽm …

Bạn đang xem: Phương trình hóa học ZnS ra H2S Phương trình hóa học 2H2SO4 + ZnS → 2H2S + ZnSO4 axit sulfuric   kẽm sulfua   hidro sulfua   kẽm … tại thomo.vn phương …

phương trình hóa học

2 gia đình2VÌ THẾ4

+

ZnS

2 gia đình2S

+

ZnSO4

axit sunfuric kẽm sunfua hydro sunfua

kẽm sulfat

axit sunfuric; kẽm sunfua Hiđro sunfua, hiđro sunfua, sunfat

kẽm sulfat

axit

Muối ăn

axit

Muối ăn

Điều kiện: Ko có

Hiện tượng: Chất rắn màu trắng Kẽm sunfua (ZnS) tan dần và có khí mùi trứng thối Khí hiđro sunfua (H2S) sủi bọt khí.

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu về hợp chất ZnS.

1. Kẽm sulfua (Zinc sulfide) là gì?

Kẽm sunfua là hợp chất vô cơ có công thức ZnS, được tạo thành bởi cation Zn2+ và anion SẼ2-. Nó được tìm thấy trong tự nhiên chủ yếu ở dạng hai khoáng vật: wurtzite và sphalerite (hoặc hỗn hợp của kẽm), loại thứ hai là dạng nguyên sinh của nó.

Kẽm sunfua ko tan trong nước. Nó có thể gây ra thiệt hại về môi trường, vì nó xâm nhập vào lòng đất và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và dòng chảy của nó.

Kẽm sunfua có thể được tạo ra, trong số các phản ứng khác, bằng cách ăn mòn và trung hòa.

Do ăn mòn:

Zn + NGHE2S => ZnS + H2

Bằng cách trung hòa:

h2S + Zn(OH)2 => ZnS + 2H2Ô

Kẽm sulfua (Zinc sulfua) là gì?

2. Tính chất hóa lý của Kẽm sunfua

2.1. Tính chất vật lý của Kẽm sulfua

– Kẽm sunfua có màu trắng, ko mùi và dễ tan trong nước, dễ hút ẩm nhưng ko cháy.

– Khối lượng mol: 97,474 g/mol.

– Tỷ trọng: 4.090 g/cm3

– Điểm nóng chảy: 1.185°C.

– Độ tan trong nước: 57,7 g/100 ml.

2.2 Cấu trúc

ZnS tồn tại ở hai dạng tinh thể chính và hai dạng đa hình này là đặc trưng. Ở mỗi dạng, hình dạng học liên kết của Zn và S là tứ diện. Dạng khối ổn định hơn được gọi là sphalerit. Dạng lục giác được gọi là wurtzite, nhưng nó cũng có thể được tổng hợp. Quá trình chuyển đổi từ sphalerite sang wurtzite xảy ra ở nhiệt độ khoảng 1020 ℃. Dạng tứ diện cũng được biết là tồn tại trong khoáng vật polhemusit rất hiếm có công thức (Zn,Hg)S.

Phương trình hóa học ZnS thành H2S (ảnh 2)
Sphalerite, một dạng đa hình của kẽm sulfua
Wurtzite, dạng đa hình ít phổ thông hơn của kẽm sulfua

2.3. Tính chất hóa học của kẽm sunfua

Kẽm sunfua phản ứng với dung dịch axit để tạo thành khí bay lên và muối:

2HCl + ZnS → H2S + ZnCl2

  • Phản ứng với muối để tạo thành hai muối mới:

ZnS + 2NaCl → ZnCl2 + Nà2S

3. Điều chế/sản xuất Kẽm sunfua như thế nào?

3.1. Sản xuất kẽm sulfua công nghiệp

Kẽm sunfua thường được sản xuất từ ​​chất thải từ các ứng dụng khác. Các nguồn tiêu biểu là lò luyện kim, xỉ và rượu ngâm. Nó cũng là thành phầm phụ của quá trình tổng hợp amoniac từ metan vì oxit kẽm được sử dụng để hấp thụ các tạp chất hydro sunfua trong khí tự nhiên:

ZnO + H O2S → ZnS + H2Ô

3.2. Sản xuất trong phòng thí nghiệm

Kẽm sunfua dễ dàng được tạo ra lúc đốt cháy hỗn hợp kẽm và lưu huỳnh. Vì kẽm sunfua ko hòa tan trong nước nên nó cũng có thể được tạo ra từ phản ứng kết tủa. Dung dịch chứa Zn. muối2+ dễ dàng kết tủa ZnS với sự có mặt của các ion sunfua (chẳng hạn như từ H2S).

Zn2+ + SẼ2− → ZnS

Phản ứng này là cơ bản trong phân tích trọng lượng kẽm.

4. Ứng dụng của Kẽm sunfua trong đời sống

4.1 Ứng dụng của Kẽm sunfua trong sản xuất phân bón

Kẽm sunfua là vật liệu phân bón quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất để bổ sung kẽm cho cây trồng. Zn tác động lớn tới sự tạo nên nhiều hợp chất quan trọng trong cây như tinh bột, protein, vitamin C, auxin, phenol, vitamin, protein và enzyme. Thiếu Zn lá non bị đốm vàng, gân lá xanh đậm.

Lúc được bổ sung Zn sẽ giúp cây tăng cường khả năng sử dụng và hấp thụ đạm, lân trong cây, tăng khả năng kháng bệnh.

4.2 Ứng dụng quan trọng của Zinc sulfide trong nông nghiệp Việt Nam

Hiệu quả trong ngành dệt may, nhuộm vải, in ấn.

Được sử dụng làm chất keo tụ trong sản xuất tơ nhân tạo.

Được sử dụng trong quá trình tạo màu nhuộm cho vải, giúp màu nhuộm lưu lại lâu hơn trên sợi vải.

Chúng cũng là vật liệu để sản xuất mực in.

Nó là một trong những thuốc thử hiệu quả nhất trong phòng thí nghiệm.

Dùng làm chất tẩy rửa và chất khử tẩy gỉ kim loại trước lúc hàn, rửa chai lọ tổng hợp.

Dùng trong sản xuất muối vô cơ.

Được bổ sung vào thức ăn gia cầm để bổ sung kẽm giúp vật nuôi khỏe mạnh hơn.

Ngoài ra, trong sản xuất gốm sứ, việc sử dụng kẽm sunfua là ko thể thiếu.

4.3 Các ứng dụng khác

vật liệu phát quang

Kẽm sunfua được trộn với một vài ppm chất kích hoạt thích hợp, được sử dụng trong nhiều ứng dụng không giống nhau từ ống tia âm cực, màn hình X-quang cho tới các thành phầm phát sáng trong bóng tối. Lúc sử dụng bạc làm chất kích hoạt, nó tạo ra màu xanh sáng ở bước sóng tối đa 450 nanomet. Lúc sử dụng mangan sẽ tạo ra màu vàng cam ở bước sóng khoảng 590 nanomet. Đồng cho ánh sáng lâu hơn và nó có màu gần như xanh lục trong bóng tới. Hợp kim kẽm sulfua với đồng (“ZnS với Cu”) cũng được sử dụng trong các tấm mỏng phát quang điện. Các hợp chất kẽm sunfua cũng trình bày sự lân quang do các tạp chất phát ra ánh sáng xanh hoặc tia cực tím.

vật liệu quang học

Kẽm sunfua cũng được sử dụng làm vật liệu quang học hồng ngoại, truyền ánh sáng từ bước sóng ánh sáng khả kiến ​​tới hơn 12 µm. Nó có thể được sử dụng phẳng như một cửa sổ quang học hoặc hình cầu như một thấu kính. Nó được tạo ra ở dạng tấm vi tinh thể thông qua quá trình tổng hợp khí hydro sunfua và hơi kẽm, và vật liệu này được bán dưới dạng FLIR (IR (IR), trong đó kẽm sunfua có màu vàng đục, trắng đục. . Vật liệu này lúc được ép nóng đẳng tĩnh có thể trở thành dạng trong như nước được gọi là Cleartran (tên thương hiệu). Các dạng thương nghiệp trước đây được bán trên thị trường là Irtran-2, nhưng dạng này hiện đã lỗi thời.

Chất màu

Kẽm sunfua là một chất tạo màu phổ thông, đôi lúc được gọi là sachtolith. Lúc liên kết với bari sulfat sẽ tạo thành kẽm sulfua lithopone.

chất xúc tác

Bột ZnS mịn là một chất xúc tác quang hiệu quả tạo ra khí hydro từ nước tùy thuộc vào sự phát quang. Việc tách lưu huỳnh có thể được thu hồi từ ZnS trong quá trình tổng hợp của nó; quá trình này từ từ chuyển đổi ZnS màu vàng trắng thành bột màu nâu và tăng hoạt tính xúc tác quang thông qua tăng cường hấp thụ ánh sáng.

tính chất bán dẫn

Cả sphalerite và wurtzite đều là chất bán dẫn bên trong có vùng cấm, thuộc chất bán dẫn nhóm II-VI. Chúng thích hợp với các cấu trúc bao gồm nhiều chất bán dẫn khác như gali(III) arsenua. Dạng lập phương của ZnS có năng lượng vùng cấm khoảng 3,54 eV ở 300 K, nhưng dạng lục phương có năng lượng khoảng 3,91 eV. ZnS có thể được nâng lên thành chất bán dẫn loại n hoặc chất bán dẫn loại p.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 12 , Hóa học 12

Xem thêm chi tiết về Phương trình hóa học ZnS ra H2S
Phương trình hóa học 2H2SO4 + ZnS → 2H2S + ZnSO4 axit sulfuric kẽm sulfua hidro sulfua kẽm …

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận