Tái đầu tư là gì?

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức do pháp luật quy định để thực hiện hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác.

Theo Điều 21 Luật đầu tư số 61/2020/Qh14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật đầu tư 2020) có các hình thức đầu tư ở Việt Nam bao gồm đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thực hiện dự án đầu tư; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC và các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Tiền thu được có thể bao gồm bất kỳ khoản phân phối nào được thanh toán từ khoản đầu tư bao gồm cổ tức, tiền lãi hoặc bất kỳ hình thức phân phối nào khác liên quan đến quyền sở hữu khoản đầu tư. Nếu không được tái đầu tư, các khoản tiền này sẽ được trả cho nhà đầu tư dưới dạng tiền mặt. Doanh nghiệp xã hội chủ yếu tái đầu tư trở lại hoạt động của chính mình.

Luật đầu tư 2020 không có quy định về khái niệm của tái đầu tư, tuy nhiên theo Khoản 1 Điều 67 Luật đầu tư 2020 có quy định về việc sự dụng lợi nhuận ở nước ngoài vào việc tái đầu tư. Cụ thể như sau:

“Điều 67. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài

1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.”

Tái đầu tư là việc sử dụng cổ tức, tiền lãi hoặc bất kì hình thức cung cấp thu nhập nào khác nhận được từ một khoản đầu tư để mua thêm cổ phiếu hoặc các đơn vị khác, thay vì nhận các khoản phân phối bằng tiền mặt.

Tái đầu tư là một bí quyết tuyệt vời để nâng cao đáng kể thành quả của một khoản đầu tư chứng khoán, quỹ tương hỗ hoặc quỹ đầu tư ETF theo thời gian. Tái đầu tư diễn ra khi một người đầu tư sử dụng tiền mang lại được phân phối từ quyền sở hữu của một khoản đầu tư để mua thêm cổ phiếu hoặc các công ty khác của cùng một khoản đầu tư.

Tiền thu được có thể bao gồm bất kì hình thức cung cấp nào được chi trả từ khoản đầu tư bao gồm cổ tức, tiền lãi … liên quan đến quyền sở hữu đầu tư. Nếu như không tái đầu tư, các khoản tiền này có thể được trả cho nhà đầu tư dưới dạng tiền mặt. công ty xã hội luôn tái đầu tư trở lại hoạt động của chủ đạo họ.

+ Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng tiêu chí: Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký. Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư (Theo Điểm c Khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

+ Thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp để tái đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (theo Khoản 3 Điều 36 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014).

+ Cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ. (theo Khoản 7 Điều 4 Luật Giáo dục đại học năm 2012).

Có thể hiểu tái đầu tư là việc sử dụng cổ tức, tiền lãi hoặc bất kỳ hình thức cung cấp thu nhập nào khác nhận được từ một khoản đầu tư nhất định để mua thêm cổ phiếu hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác thay vì nhận các khoản phân phối bằng tiền mặt.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật đầu tư.

Luật Hoàng Anh

Viết một bình luận