Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào Câu hỏi: Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào: 1. số lượng gen có trong cấu trúc gen  2. đặc đ…

Bạn đang xem: Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào Câu hỏi: Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào: 1. số lượng gen có trong cấu trúc gen  2. …

Câu hỏi: Tần số đột biến gen phụ thuộc vào:

1. số lượng gen có trong cấu trúc gen

2. đặc điểm cấu trúc của gen

3. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến

4. sức đề kháng của thân thể trước các tác động của môi trường

Các tùy chọn đúng là:

A. 1, 2 .

B. 2, 3.

C.3, 4.

D. 2, 4

Câu trả lời

Đáp án đúng: NHẬN

Tần suất đột biến trong gen phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen, cường độ, liều lượng và loại tác nhân gây đột biến.

Để hiểu rõ hơn về tần số gen, đặc điểm cấu trúc gen, cơ chế đột biến, tác nhân gây đột biến mời các bạn tham khảo nội dung sau:

1. Các khái niệm.

Đột biến là những thay đổi trong vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc tế bào (thể nhiễm sắc).

– Đột biến gen là những chuyển đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại một điểm xác định trên phân tử ADN và liên quan tới 1 hoặc một số cặp Nu.

Tần số hoán vị gen là tỉ lệ giao tử mang gen đột biến trên tổng số giao tử tạo ra. Tần số đột biến gen thường rất thấp từ 10-6 tới 10-4.

Đột biến: Một cá thể mang đột biến đã được chứng minh là có kiểu hình.

2. Các dạng đột biến thường gặp

Các dạng đột biến thường gặp:

+ Mất 1 cặp Nu

Tần số đột biến gen phụ thuộc vào (hình 2)

+ Thêm 1 cặp Nu: Đột biến làm mất hoặc thêm 1 cặp nu tác động tới cả 3 bộ từ vựng trí bị đột biến trở đi do khung đọc của bộ 3 bị dịch chuyển nên gọi là đột biến dịch chuyển khung.

Tần số đột biến gen phụ thuộc vào (hình 3)

+ Thay thế 1 cặp Nu: 1 cặp Nu trên ADN được thay thế bằng một cặp Nu khác. Do thực chất của mã di truyền, đột biến thay thế có thể dẫn tới hậu quả

Tần số đột biến gen phụ thuộc vào (hình 4)

– Đột biến sai nghĩa (sai nghĩa): Làm thay đổi bộ 3 quy định axit amin này thành bộ 3 quy định axit amin khác (ví dụ bộ 3 trước đột biến là UUA quy định a.auxin → sau đột biến trở thành quy định UUX.xác định phenilalanin)

– Đột biến vô nghĩa: Chuyển đổi bộ ba điều hòa axit amin thành bộ ba kết thúc (ví dụ bộ ba trước đột biến là UUA quy định aa leuxin → sau đột trở thành UAA thì ko có bộ ba kết thúc aa).

– Đột biến đồng nghĩa: Thay đổi bộ ba này thành bộ ba khác mã hóa cùng một axit amin (ví dụ bộ ba trước đột biến là UUA quy định aa leuxin → sau đột trở thành UUG cùng quy định aa leuxin)

+ Vị trí đảo ngược

– Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ 3 không giống nhau → thay đổi 2 loại axit amin tương ứng

– Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit trong cùng bộ 3 → chỉ thay đổi 1 axit amin

– Lý do:

+ Do tính tình cờ: phổ biến trong tế bào, bazơ nitơ tồn tại ở 2 dạng cấu trúc (dạng phổ biến và dạng hiếm đột biến). Các dạng hiếm đã thay đổi các vị trí liên kết gen, vì vậy chúng ko bắt cặp chuẩn xác lúc nhân đôi.

+ Do tác động của các tác nhân gây đột biến: hóa học, vật lý, sinh vật học hoặc do rối loạn các quá trình trao đổi chất trong tế bào làm cấu trúc của gen bị thay đổi dẫn tới đột biến gen.

Điệp viên vật lý Bức xạ, tia cực tím, sốc nhiệt
Hóa học 5-BU (5-Brom Uraxin), EMS (etyl sulfonat kim loại), NMS (Nitrozo metyl Ure), Acridin…
sinh vật học Vi-rút

– Xem xét: Đột biến gen ko chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng tác nhân nhưng còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen.

3. Cơ chế phát sinh đột biến gen

một. Cơ chế chung:

– Các yếu tố gây sơ sót trong sao chép DNA làm thay đổi cấu trúc của nó một cách trực tiếp.

– Đột biến gen thường mở màn xảy ra trên 1 sợi (nếu là đột biến điểm làm thay đổi 1 Nu) dưới dạng tiền đột biến.

Nếu lỗi này được tu sửa bởi một enzyme sửa lỗi, dạng tiền đột biến có thể trở lại dạng thuở đầu, được gọi là hồi quy.

+ Nếu lỗi 1 sợi ko được tu sửa thì các Nu này tiếp tục nhân đôi theo khuôn mẫu của các Nu lắp sai và các Nu lắp sai này sẽ liên kết thêm với các Nu khác làm phát sinh đột biến gen. .

VĐ. Xem xét sự trùng lặp của cặp AT phổ biến:

A – TILL TẠI
T-A

Xét sự nhân đôi của cặp AT dưới tác nhân đột biến 5-BU:

A – TILL A – 5BU A – TILL A – TILL
T-A
5BU – GỖ 5BU – …
G – X
T-A

b. Cơ chế gây đột biến của một số tác nhân:

– UV (tia cực tím): làm cho 2 base T trên cùng một sợi DNA liên kết với nhau tạo dithymin, làm cho các base trên sợi đối diện ko thể liên kết, dẫn tới đột biến gen.

– 5-BU (5-Brom Uraxin): có tác dụng thay thế T hoặc X nên 5-BU có thể thay thế cặp AT bằng cặp GX và trái lại.

– HNO32 (axit nitơ) có tác dụng khử nhóm -NH2 của Adenin (A) để tạo thành hipoxantin ko gắn với T nhưng gắn với X, dẫn tới thay thế AT bằng GX.

– EMS (ethyl metal sulphonate) là chất siêu đột biến có thể gây đột biến theo dạng thay thế cặp GX bằng cặp XG hoặc TA hoặc cũng có thể gây mất cặp Nu, đứt gãy DNA.

– Acridin lúc đưa vào mạch khuôn tổng hợp ADN sẽ gây đột biến thêm 1 cặp Nu, lúc đưa vào mạch khuôn mới tổng hợp sẽ dẫn tới đột mất tích 1 cặp Nu.

4. Hậu quả và vai trò của đột biến gen

– Hậu quả: Đột biến gen làm thay đổi trình tự Nu của gen, do đó có thể làm thay đổi trình tự rNu của mARN và thông qua dịch mã có thể làm thay đổi trình tự aa trên phân tử prôtêin. Điều này có thể làm thay đổi tác dụng của protein do gen quy định. Từ đó có thể gây hại cho thể đột biến: mất sức sống, giảm khả năng sinh sản.

– Vai diễn:

Mặc dù phần lớn đột biến gen là có hại, một số đột biến gen ko có lợi cũng ko có hại, một số đột biến có lợi nhưng lúc môi trường thay đổi thì đột biến lại xuất hiện có lợi trong môi trường. cái cũ tỏ ra có lợi trong môi trường mới.

+ Đột biến gen có vai trò làm cho sinh vật ngày càng nhiều chủng loại và phong phú.

+ Đột biến gen có khả năng di truyền nên là nguồn vật liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

5. Cơ chế biểu thị đột biến gen

một. Đột biến tiền phôi:

Xảy ra trong quá trình nguyên phân của 2 tới 8 hợp tử. Đột biến tiền phôi có khả năng tham gia vào quá trình tạo nên giao tử và được truyền lại cho thế hệ sau thông qua sinh sản hữu tính.

b. Đột biến Xoma:

Xảy ra trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng. Nó sẽ được sao chép trong một mô và biểu thị ở một bộ phận của thân thể để tạo thành thể khảm (nếu là đột biến trội). Có thể truyền lại cho thế hệ sau thông qua sinh sản sinh dưỡng.

c. Đột biến giao tử:

Xảy ra trong giảm phân để tạo nên giao tử, thông qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử.

– Nếu là đột biến trội (a -> A) thì biểu thị ngay thành kiểu hình của sinh vật mang đột biến.

– Nếu là đột biến lặn (A – > a) tồn tại ở thể dị hợp và ko biểu thị. Nhưng thông qua giao phối, đột biến lặn được phát tán trong quần thể và sẽ được biểu thị ra kiểu hình nếu tổ hợp với một kiểu gen lặn khác để tạo ra thể đồng hợp lặn.

6. Một số khái niệm đột biến gen khác:

Đột biến đồng nghĩa (đột biến trung tính, đột biến yên lặng) xảy ra lúc một codon bị đột biến để mã hóa cho aa cùng loại với aa thuở đầu.

– Đột biến vô tức là đột biến trong đó lúc bộ ba mã hóa aa bị đột trở thành bộ ba mã kết thúc.

– Đột biến sai là đột biến nhưng lúc bộ ba mã hóa cho aa bị đột trở thành bộ ba mã hóa cho aa khác.

– Đột biến lệch khung là dạng thêm hoặc mất 1 Nu dẫn tới codon sai lệch hoặc vô nghĩa so với codon thuở đầu, xảy ra từ điểm đột biến tới điểm kết thúc của gen.

Đồng đột biến là sự thay thế một cặp purine-pirimidine bằng một cặp purine-pirimidine khác. Ví dụ thay cặp AT bằng GX . đôi

– Đột biến dị hợp tử là đột biến thay thế một cặp purin-pirimidine bằng một cặp pyrimidine-purine. Ví dụ: thay cặp AT bằng cặp TA hoặc bằng cặp XG.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Sinh vật học lớp 12 , Sinh vật học 12

Xem thêm chi tiết về Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào
Câu hỏi: Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào: 1. số lượng gen có trong cấu trúc gen 2. đặc đ…

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận