The Yeti has very rarely been seen at this altitude Question: The Yeti has very rarely been seen at this altitude. →There  Trả lời: The Yeti has very…

Bạn đang xem: The Yeti has very rarely been seen at this altitude Question: The Yeti has very rarely been seen at this altitude. →There  Trả lời: The Yeti has very… tại thomo.vn Câu hỏi: …

Câu hỏi: Người tuyết Yeti rất hiếm lúc được nhìn thấy ở độ cao này.

→Ở đó

Câu trả lời:

Yeti rất hiếm lúc được nhìn thấy ở độ cao này.

→ Đã có rất ít lần nhìn thấy Yeti ở độ cao này.

Giảng giải:

Đây là dạng chuyển câu thụ động ở thì ngày nay hoàn thành sang câu chủ động có chủ ngữ là There nhưng ko làm thay đổi nghĩa.

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu về câu thụ động và cách chuyển từ chủ động sang thụ động nhé!

1. Câu thụ động là gì?

Passive Voice là câu dùng lúc muốn nhấn mạnh nhân vật chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thì của động từ trong câu thụ động phải theo thời của động từ trong câu chủ động.

* Cấu trúc

Mẫu hoạt động S + V + O
Vd: Tôi đang làm bài tập về nhà.
dạng thụ động S + to be + VPII (+ by sb/ O)
Ví dụ: Tôi đang làm bài tập về nhà.

* Ghi chú:

Dạng thì của câu chủ động là gì, chúng ta chia động từ “to be” ở dạng thì đúng. Ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ:

  • Họ tưới hoa trong vườn. (Họ tưới hoa trong vườn)
    => Những bông hoa được tưới trong vườn (bởi họ). (Những bông hoa được họ tưới trong vườn). “b them” có thể được bỏ qua trong câu.

Nếu là động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì người ta đặt tân ngữ đó làm chủ ngữ, nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu thụ động là tân ngữ gián tiếp. VD:

  • Tôi tặng anh đó một cuốn sách = Tôi tặng anh đó một cuốn sách = Anh đó được tặng một cuốn sách (bởi tôi).

Nếu S – chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, Everyone, someone, someone, etc => thì ko cần đặt nó vào câu thụ động. VD:

  • Người nào đó đã đánh cắp cuốn sách của tôi ngày hôm qua. (Người nào đó đã đánh cắp cuốn sách của tôi ngày hôm qua)
    => Cuốn sách của tôi đã bị đánh cắp ngày hôm qua. (Cuốn sách của tôi đã bị đánh cắp ngày hôm qua)

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì chuyển sang thể thụ động để dùng ‘by’. VD:

  • Tôi đang sắm một quả táo.
    => Tôi đang sắm một quả táo.

Để gián tiếp gây ra một hành động, hãy sử dụng ‘with’. VD:

  • Họ giết mổ con chim bằng súng.
    => Con chim đã bị giết mổ bằng súng.

* Bảng công thức của các thì ở thể thụ động:

các thì

Tích cực

Thụ động

Ngày nay đơn S + V + O S+be +P2 + by + O
Thì ngày nay tiếp tục S + am/is/are + V-ing + O S+ am/is/are + being+ P2 + by + O
Ngày nay hoàn thành S + có/có + P2 + O S + has/have + been + P2 + by + O
Quá khứ đơn S + V-ed + O S + was/were + P2 + by + O
Quá khứ tiếp tục S + was/were + V-ing + O S+ was/were + being+ P2 + by + O
Quá khứ hoàn thành S+ đã có + P2+O S + had + been + P2 + by + O
Tương lai đơn giản S + sẽ/sẽ + V + O S + will + be + P2 + by + O
tương lai tuyệt vời S + sẽ/sẽ + có + P2 + O S + will + have + been + P2 + by + O
được + đi tới S + am/is/are + going to + V + O S + am/is/are + going to + be + P2 + by + O
động từ mẫu hình

S + mẫu hình động từ + V + O

S + Động từ khuyết thiếu + have +P2

S + mẫu hình động từ + be + P2 + by + O

S + động từ khuyết thiếu + have been +P2

2. Các dạng đặc thù trong câu thụ động:

2.1. Tiêu cực với động từ có 2 tân ngữ

Một số lượng lớn các từ được theo sau bởi hai tân ngữ như: give (cho), Lend (cho vay), send (gửi), show (chỉ), buy (sắm), make (làm), get (cho), … thì chúng ta sẽ có 2 câu thụ động.

Ví dụ 1:

Tôi đã cho anh ta một quả táo. (Tôi đã cho anh ta một quả táo.)

O1 O2

➤ Một quả táo đã được đưa cho anh ta. (Một quả táo đã được đưa cho anh ta.)

➤ Anh đó được tôi cho một quả táo. (Anh đó được tôi cho một quả táo)

Ví dụ 2: Anh đó gửi cho người thân một lá thư.

➤ Người thân của anh đó đã được gửi một lá thư.

➤ Một bức thư đã được gửi cho người thân của anh đó (bởi anh đó)

2.2. Dạng thụ động của động từ báo cáo

Các động từ tường thuật bao gồm: giả thiết, tin, yêu cầu, cân nhắc, mong đợi, cảm nhận, tìm, biết, báo cáo, nói, …

S: chủ ngữ; S’: Chủ ngữ thụ động

O: Nhân vật; O’: Nhân vật thụ động

câu chủ động

câu thụ động

Ví dụ

S + V + THAT + S’ + V’ + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V’

Mọi người nói rằng anh đó rất giàu có.
→ Anh đó được cho là rất giàu có.

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’

Mọi người nói rằng anh đó rất giàu có.
→ Người ta nói rằng anh ta rất giàu có.

2.3. Câu chủ động là câu yêu cầu

Câu hỏi với động từ have, get, make có thể chuyển thành câu thụ động với cấu trúc

câu chủ động

câu thụ động

Ví dụ

… có người nào đó + V (trần) cái gì đó …have something + V3/-ed (+ by someone) Thomas nhờ đàn ông sắm một tách cà phê.
→ Thomas có một tách cà phê được sắm bởi đàn ông của mình.
(Thomas yêu cầu đàn ông sắm một tách cà phê.)
… làm cho người nào đó + V (trần) cái gì đó … (cái gì đó) + được tạo ra + thành V + (bởi người nào đó) Suzy bắt thợ cắt tóc cho mình.
→ Tóc của cô đó được cắt bởi thợ làm tóc.
(Suzy yêu cầu làm tóc để sửa lại mái tóc của mình)
… lấy + người nào đó + tới V + cái gì đó … get + something + V3/-ed + (by someone) Shally nhờ chồng thu dọn nhà bếp cho mình.
→ Shally được chồng thu dọn nhà bếp.
(Sally nhờ chồng dọn bếp)

2.4 Câu chủ động là câu hỏi

– Dạng câu hỏi thụ động Yes/No

câu chủ động

câu thụ động

Ví dụ

Do/does + S + V (trần truồng) + O…?

Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + (bởi O)?

Bạn có dọn phòng của bạn ko?
→ Phòng của bạn (do bạn) thu dọn phải ko?
(Bạn đã dọn phòng chưa?)

Did + S + V (trần truồng) + O…?

Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?

Bạn có thể mang cuốn sổ của bạn tới bàn của tôi được ko?
→ Bạn có thể mang cuốn sổ của bạn tới bàn của tôi được ko?
(Bạn có thể mang cuốn sổ lên cho tôi được ko?)

động từ khuyết thiếu + S + V (bare) + O + …?

động từ khuyết thiếu + S’ + be + V3/-ed + by + O’?

Bạn có thể vận chuyển ghế?
→ Cái ghế có thể vận chuyển được ko?
(Bạn có thể vận chuyển cái ghế được ko?)

have/has/had + S + V3/-ed + O + …?

Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’?

Cô đó đã làm bài tập về nhà chưa?
→ Bài tập về nhà của cô đó (cô đó) đã làm xong chưa?
(Cô đó đã làm bài tập về nhà chưa?)

2.5. Tiêu cực với động từ ý kiến, ý kiến

Một số động từ nêu ý kiến phổ thông là: think/say/suppos/believe/consider/report…

Ví dụ:

Mọi người nghĩ rằng anh ta đã trộm cắp tiền tài mẹ mình. (Mọi người nghĩ rằng anh đó đã lấy trộm tiền tài mẹ anh đó.)

➤ Người ta cho rằng anh ta đã lấy trộm tiền tài mẹ mình.

➤ Anh ta bị cho là đã trộm cắp tiền tài mẹ mình.

2.6. Tiêu cực với động từ cảm giác

Động từ cảm giác là những động từ chỉ nhận thức của con người như: see (thấy), hear (nghe), watch (thấy), look (thấy), thông báo (notice),….

S + Vp + Sb + Ving. (thấy/thấy/nghe… người nào đó đang làm gì)
Một người quan sát người khác làm điều gì đó và chỉ thấy một phần của hành động hoặc một hành động đang diễn ra bị gián đoạn bởi một hành động khác.

Ví dụ:

– Anh đó đã xem họ chơi bóng đá. (Anh đó nhìn thấy họ đá bóng.)

➤ Họ được xem chơi bóng đá. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

Cấu trúc: S + Vp + Sb + V. (thấy/thấy/nghe người nào đó đang làm gì)
Một người đã chứng kiến ​​những gì người khác làm từ đầu tới cuối.

Ví dụ:

– Tôi nghe thấy cô đó khóc. (Tôi nghe thấy cô đó khóc.)

➤ Người ta nghe thấy cô đó khóc. (Cô đó nghe thấy tiếng khóc.)

2.7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

– Có thể khẳng định:

Đang hoạt động: V + O + …

Tiêu cực: Để O + be + V3/-ed

Ví dụ: Đặt bút của bạn xuống → Hãy đặt bút của bạn xuống. (Đặt bút xuống)

– Có thể phủ định:

+ Chủ động: Đừng + V + O + …

+ Tiêu cực: Let + O + NOT + be + V3/-ed

Ví dụ: Ko lấy mặt hàng này. → Hãy để mặt hàng này ko được lấy. (Ko lấy thành phầm này)

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 12 , Tiếng Anh 12

Xem thêm chi tiết về The Yeti has very rarely been seen at this altitude
Question: The Yeti has very rarely been seen at this altitude. →There Trả lời: The Yeti has very…

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận