Tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển protein ra khỏi tế bào – Sinh 10 Câu hỏi: Tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển protein ra khỏi tế bào Trả lời: Các thành phần …

Bạn đang xem: Tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển protein ra khỏi tế bào – Sinh 10 Câu hỏi: Tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển protein ra khỏi tế …

Câu hỏi: Hãy tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào

Câu trả lời:

Những người tham gia là:

+ Lưới nội chất hạt: Được vận chuyển và bài xuất dưới dạng túi tiết.

+ Bộ máy Goggi: Hoàn thiện, đóng gói thành phầm, xuất đạm hoàn chỉnh.

+ Màng nguyên sinh chất: Xuất prôtêin trong các túi tiết dưới dạng xuất bào.

Cùng trường thomo.vn tìm hiểu thêm về thứ tự tổng hợp và vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào Xin vui lòng!

I. Thế nào là tế bào nhân thực?

– Tế bào nhân thực là tế bào của động vật, thực vật, nấm và các loại tế bào khác. Đặc điểm nổi trội nhất của tế bào nhân thực là có màng nhân và có nhiều bào quan để thực hiện các tính năng không giống nhau.

– Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc thích hợp với từng tính năng trao đổi chất của nó, tế bào chất cũng được phân phân thành nhiều tế bào nhỏ nhờ hệ thống màng.

II. Đặc điểm của tế bào nhân chuẩn

– Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp.

– Được bao bọc bởi nhân và màng nhân.

Có hệ thống màng ngăn tế bào chất thành các xoang riêng lẻ.

– Tất cả các bào quan đều có màng bao bọc.

1. Nhân tế bào

Hạt nhân có thể nhìn thấy rõ nhất trong các tế bào nhân chuẩn. Hồ hết các tế bào đều có một nhân (đặc thù là những tế bào ko có nhân, chẳng hạn như tế bào hồng huyết cầu ở người). Ở tế bào động vật, nhân thường nằm ở trung tâm, còn ở tế bào thực vật có ko bào tăng trưởng nên nhân có thể phân bố ở ngoại vi.

– Đặc điểm cấu tạo: thường có hình cầu, được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là chất dịch chứa chất nhiễm sắc và nhân con.

Tính năng: là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào; lưu trữ, bảo quản và truyền thông tin di truyền.

2. Lưới nội chất

Mạng lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong các tế bào nhân chuẩn, tạo thành một hệ thống các xoang phẳng và ống dẫn cách trở chúng với phần còn lại của tế bào chất.

Lưới nội chất (trên màng có gắn nhiều ribôxôm), có tính năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Lưới nội chất trơn có nhiều enzim, thực hiện tính năng tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất gây độc cho tế bào.

Đặc điểm cấu tạo: là tập trung các màng bên trong tế bào, tạo thành hệ thống các ống dẹt và các xoang thông với nhau. Căn cứ vào sự có mặt hay ko có ribôxôm, người ta chia lưới nội chất thành 2 loại: lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

– Tính năng: lưới nội chất trơn tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân giải chất độc hại; Lưới nội chất tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin.

3. Riboxom

Riboxom là bào quan tổng hợp chuỗi polipeptit dựa trên khuôn mẫu mã hóa của ARN thông tin. Có một bộ máy phân tử lớn, phức tạp hiện diện trong tất cả các tế bào sống, nơi diễn ra quá trình sinh tổng hợp protein. Các ribôxôm liên kết các axit amin với nhau theo trật tự do phân tử (mARN) quy định. Riboxom bao gồm hai tiểu đơn vị chính – tiểu đơn vị đọc ribosome nhỏ (mRNA), trong lúc tiểu đơn vị lớn liên kết các axit amin để tạo thành chuỗi polypeptide. Mỗi tiểu đơn vị bao gồm một hoặc nhiều phân tử RNA ribosome (rRNA) và nhiều phân tử protein.

– Đặc điểm cấu tạo: kích thước nhỏ, ko có màng, được cấu tạo từ 2 thành phần chính là rARN và protein.

Tính năng: tổng hợp prôtêin cho tế bào.

4. Bộ máy Golgi

– Bộ máy golgi được hiểu là một chồng các túi màng dẹt xếp cạnh nhau theo hình vòng cung nhưng túi này tách biệt với túi kia. Đây là một bào quan được tìm thấy trong hồ hết các tế bào của cả động vật và thực vật.

– Bộ máy golgi được coi là có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của tế bào nhân thực nói riêng và thân thể nói chung.

– Đặc điểm cấu tạo: là một tập trung các túi màng dẹt xếp liền nhau nhưng cách trở với nhau.

Tính năng: là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các thành phầm của tế bào.

5. Ti thể

Ty thể là bào quan trong tế bào nhân thực, thường có hình cầu hoặc sợi ngắn.

Đây là bào quan được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong chất nền chứa ADN và ribôxôm. Màng ngoài trơn, màng trong ăn sâu vào khoang ty thể tạo thành các mào. Hình dạng, số lượng, kích thước và cách sắp xếp của ty thể thay đổi tùy theo điều kiện môi trường và trạng thái sinh lý của tế bào.

– Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra, ti thể còn chứa axit nuclêic (ADN, ARN mạch vòng) và ribôxôm (tương tự như ribôxôm của vi khuẩn).

– Đặc điểm cấu tạo: có 2 lớp màng, màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo mào và trên đó cố định nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm.

Tính năng: phân phối năng lượng (dưới dạng ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào.

6. Lục lạp

Lục lạp là một bào quan trong các sinh vật quang hợp (chủ yếu là thực vật và tảo), đồng thời cũng là đơn vị tính năng trong tế bào.

Đặc điểm cấu tạo: có 2 lớp màng, bên trong chứa chất nền và hệ thống túi dẹt gọi là màng túi. Màng lục lạp chứa nhiều diệp lục và enzim quang hợp; Chất nền lục lạp chứa DNA và ribosome. Đây là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.

Tính năng: là trung tâm quang hợp, tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho thân thể thực vật.

7. Ko bào

Ko bào là một bào quan gắn với màng sinh chất, có trong tất cả các tế bào thực vật, nấm và một số động vật nguyên sinh, tế bào động vật và vi khuẩn. Các ko bào là các khoang kín thiết yếu chứa nước với các phân tử vô cơ và hữu cơ bao gồm các enzym hòa tan trong dung dịch, mặc dù trong một số trường thống nhất định, chúng có thể chứa các viên đá bao bọc.

Ko bào được tạo nên do sự thống nhất của nhiều túi có màng và thường lớn hơn các túi này. Bào quan này ko có hình dạng và kích thước cơ bản; Cấu trúc của nó thay đổi theo nhu cầu của tế bào.

– Đặc điểm cấu tạo: có lớp màng, bên trong chứa dịch. Ở các loài sinh vật không giống nhau, chất lỏng ko bào chứa các thành phần không giống nhau.

– Tính năng: duy trì áp suất thẩm thấu cho tế bào; cất giữ các chất.

8. Lysosome

– Liᴢoхom là loại bào quan có kích thước rất nhỏ, cấu tạo bởi một lớp màng chứa nhiều enᴢуm.

Chúng là một nhà sản xuất enzyme mạnh hỗ trợ quá trình tiêu hóa và bài xuất các chất và bào quan bị hư hỏng.

– Chúng được sản xuất trong bộ máy Golgi. Ở pH = 4,8, môi trường bên trong lysosome có tính axit mạnh hơn tế bào chất (pH = 7). Màng đơn phân ổn định pH thấp nhờ hệ thống bơm proton (H+) ra khỏi tế bào chất, đồng thời bảo vệ tế bào chất và các thành phần khác của tế bào khỏi tác động của các enzym phân giải trong tế bào chất. Men tiêu hóa cần môi trường axit để hoạt động tốt. Tất cả các enzym này được sản xuất trong mạng lưới nội chất, và được vận chuyển và xử lý trong bộ máy Golgi. Bộ máy Golgi tạo ra lysosome từ các chồi của bộ máy Golgi.

– Đặc điểm cấu tạo: có lớp màng, bên trong chứa nhiều enzim thủy phân. Đây là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.

Tính năng: phân hủy các tế bào già cỗi, các bào quan già cỗi, các tế bào bị tổn thương ko còn khả năng phục hồi cũng như các đại phân tử.

9. Khung tế bào

– Tế bào chất của tế bào nhân thực có một mạng lưới các sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) bắt chéo nhau gọi là bộ xương nâng đỡ tế bào cũng như mọi bào quan khác, nó nằm trong tế bào chất.

Nó có mặt trong tất cả các tế bào nhân chuẩn (tế bào nhân chuẩn) và các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy nó có mặt trong các tế bào ko nhân chuẩn (tế bào nhân sơ).

– Đặc điểm cấu tạo: được cấu tạo bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.

– Tính năng: giúp tế bào có hình dạng xác định và là nơi neo đậu của các bào quan.

10. Màng sinh chất và sự vận chuyển các chất qua màng

một. màng sinh chất

Màng sinh chất là màng sinh vật học cách trở môi trường bên trong tế bào với môi trường bên ngoài. Màng tế bào có thể cho phép các ion và phân tử hữu cơ đi qua một cách có lựa chọn và kiểm soát sự vận chuyển của các chất vào và ra khỏi tế bào.

Cấu tạo: gồm 2 thành phần chính là photpholipit và protein. Bán thấm – yếu tố tạo nên các tính năng sống của màng.

Tính năng: là hàng rào ngăn lựa chọn, là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường bên ngoài.

b. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

– Các chất được vận chuyển qua màng tế bào bằng một trong ba phương thức: vận chuyển thụ động; vận chuyển tích cực; nhập và xuất tế bào.

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ ​​nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp (theo cơ chế khuếch tán) và ko tiêu tốn năng lượng.

Vận chuyển tích cực liên quan tới các kênh protein trên màng, cần năng lượng để vận chuyển các chất từ ​​nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao.

Endocytosis và exocytosis là phương thức vận chuyển các chất thông qua biến dạng của màng sinh chất. Đây cũng là phương thức vận tải tiêu tốn nhiều năng lượng.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 10 , Sinh vật học 10

Xem thêm chi tiết về Tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển protein ra khỏi tế bào – Sinh 10
Câu hỏi: Tóm tắt quá trình tổng hợp và vận chuyển protein ra khỏi tế bào Trả lời: Các thành phần …

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận