Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39 có đáp án

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39 có đáp án tại thomo.vn Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39. Ôn tập phần chế tạo cơ khí và động …

Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39. Ôn tập phần chế tạo cơ khí và động cơ đốt trong có đáp án hay nhất, cụ thể bám sát nội dung chương trình Công nghệ 11.

Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39

Câu 1: Lúc Pittong ở Điểm chết trên ( ĐCT) liên kết với nắp máy tạo thành thể tích : 

A. Toàn phần 

B. Công việc 

C. Buồng cháy 

D. ko gian làm việc động cơ

Đáp án đúng: C

Câu 2: Chu trình làm việc của động cơ đốt trong tuần tự xảy ra các quá trình nào?

A. Nạp – nén – nổ – xả.

B. Nạp – nổ – xả – nén

C. Nạp – nổ – nén – xả

D. Nổ – nạp – nén – xả

Đáp án đúng: A

Câu 3: Vùng nào trong động cơ cần làm mát nhất?

A. Vùng xung quanh cácte       

B. Vùng xung quanh đường xả khí thải 

C. Vùng xung quanh buồng cháy 

D. Vùng xung quanh đường nạp

Đáp án đúng: C

Câu 4: Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những công suất : 

A. Công suất lớn 

B. Công suất nhỏ

C. Công suất trung bình 

D. Công suất rất lớn

Đáp án đúng: B

Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những công suất :  Công suất nhỏ

Câu 5: Vì sao tại Cacte ko có cánh tản nhiệt hoặc áo nước để làm mát?

A. Có hòa khí làm mát

B. Xa buồng cháy nên nhiệt độ ko cao

C. Dầu bôi trơn làm mát

D. Ý kiến khác

Đáp án đúng: B

Xa buồng cháy nên nhiệt độ ko cao.

Câu 6: Xe Honda (Dream) sử dụng hệ thống làm mát bằng 

A. Nước

B. Dầu

C. Ko khí

D. Liên kết giữa làm mát bằng dầu và ko khí

Đáp án đúng: C

Xe Honda (Dream) sử dụng hệ thống làm mát bằng ko khí

Câu 7: Đối với động cơ 4 kì, cụ thể nào có nhiệm vụ đóng mở cửa nạp và thải?

A. Xupap

B. Pittông

C. Cả Xupap và Pitông

D. Xupap hoặc Pittông

Đáp án đúng: A

Đối với động cơ 4 kì, Xupap có nhiệm vụ đóng mở cửa nạp và thải.

Câu 8: Sự không giống nhau giữa động cơ xăng hai kỳ so với động cơ xăng bốn kỳ:

A. Có công suất mạnh hơn bốn kỳ

B. Có momen quay đều hơn bốn kỳ.    

C. Ko có xupap

D. Hao tốn nhiên liệu hơn bốn kỳ.

Đáp án đúng: C

Câu 9: Hệ thống nào ko phải hệ thống của động cơ đốt trong?

A. Hệ thống điện

B. Hệ thống phân phối nhiên liệu và ko khí. 

C. Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát

D. Hệ thống khởi động và hệ thống đánh lửa.

Đáp án đúng: A

Hệ thống điện ko phải hệ thống của động cơ đốt trong.

Câu 10: Kể từ lúc khởi đầu một chu trình mới ở động cơ đốt trong bốn kỳ cho tới lúc trục khuỷu quay được một vòng thì:

A. Động cơ đã thực hiện xong kỳ nổ và thải khí.

B. Piston thực hiện được hai lần đi lên và hai lần đi xuống

C. Piston ở vị trí điểm chết dưới và khởi đầu đi tới điểm chết trên

D. Động cơ đã thực hiện xong kỳ nạp và nén khí

Đáp án đúng: D

Câu 11: Hai xupap của động cơ đốt trong đều mở là khoảng thời kì của :

A. Cuối kỳ nổ – đầu kỳ thải

B. Cuối kỳ nén – đầu kỳ nổ

C. Cuối kỳ hút – đầu kỳ nén

D. Cuối kỳ thải – đầu kỳ hút 

Đáp án đúng: D

Sự không giống nhau giữa động cơ xăng hai kỳ so với động cơ xăng bốn kỳ: Ko có xupap.

Câu 12: Kết luận nào dưới đây là sai: lúc động cơ xăng bốn kỳ thực hiện được một chu trình thì:

A. Piston trở về vị trí thuở đầu sau một lần đi và về

B. Trục khuỷu quay được 2 vòng.  

C. Bugi bật tia lửa điện một lần

D. Động cơ đã thực hiện việc nạp – thải khí một lần

Đáp án đúng: A

Piston trở về vị trí thuở đầu sau một lần đi và về

Câu 13: Hiện nay hệ thống đánh lửa được được phân thành các loại sau :

A. Hệ thống đánh lửa thường và Hệ thống đánh lửa điện tử

B. Hệ thống đánh lửa điện tử và Hệ thống đánh lửa ko tiếp điểm

C. Hệ thống đánh lửa điện tử và Hệ thống đánh lửa bán dẫn

D. Hệ thống đánh lửa có tiếp điểm và Hệ thống đánh lửa ko tiếp điểm

Đáp án đúng: B

Hai xupap của động cơ đốt trong đều mở là khoảng thời kì của : Cuối kỳ thải – đầu kỳ hút.

Câu 14: Bánh đà của động cơ đốt trong có công dụng

A. Tích luỹ công do hỗn hợp nổ tạo ra.

B. Phân phối động năng cho piston ngoại trừ ở kỳ nổ.

C. Tham gia vào việc chuyển đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.

D. Thực hiện tất cả các công việc được nêu.

Đáp án đúng: D

Thực hiện tất cả các công việc được nêu.

Câu 15: Lúc động cơ làm việc thường bị nóng lên do nguồn nhiệt từ:

A. Ma sát

B. Môi trường.

C. Ma sát và môi trường

D. Ma sát và từ buồng cháy

Đáp án đúng: D

Hệ thống tri thức Công nghệ 11 Bài 39

Câu 1: 

Động cơ đốt trong là gì? Phân loại động cơ đốt trong theo các tín hiệu : nhiên liệu, số hành trình của pit-tông trong một chu trình.

Trả lời:

– ĐCĐT là loại động cơ nhiệt nhưng mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình chuyển đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xi lanh của động cơ.

– Phân loại:

+ Căn cứ vào nhiên liệu chúng ta có  các loại động cơ:

♦ Xăng.

♦ Diezen.

♦ Gas

+ Căn cứ vào số hành trình của piston chúng ta có  các loại động cơ:

♦ 2 kì.

♦ 4 kì.

Câu 2:

Nêu các cơ cấu và hệ thống chính của động cơ xăng và động cơ diêzen. 

Trả lời:

* Các cơ cấu và hệ thống chính của động cơ xăng và động cơ diêzen

– Gồm 2 cơ cấu :

+ Pit-tông: 

♦ Cùng với xilanh và nắp máy tạo thành buồng cháy.

♦ Nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền lực cho trục khuỷu để sinh công và nhận lực từ trục khuỷu để trình bày các quá trình nạp, nén và thải khí.

+ Thanh truyền: dung để truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu.

+ Trục khuỷu:

♦ Nhận lực từ thanh truyền để tạo momen quay kéo máy công việc.

♦ Dẫn động các cơ cấu và hệ thống của động cơ.

– Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

– Cơ cấu phân phối khí: có nhiệm vụ là đóng mở các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thải khí đã cháy trong xilanh ra ngoài.

+ 4 hệ thống:

♦ Hệ thống bôi trơn: có nhiệm vụ là đưa dầu bôi trơn tới các bề mặt ma sát của các cụ thể để đảm bảo điều kiện làm việc phổ biến của động cơ và tăng tuổi thọ các cụ thể.

♦ Hệ thống làm mát: có nhiệm vụ là giữ nhiệt của các cụ thể ko vượt quá giới hạn cho phép.

♦ Hệ thống phân phối nhiên liệu và ko khí trong động cơ điêzen: có nhiệm vụ là phân phối nhiên liệu và ko khí sạch vào xilanh thích hợp với các cơ chế làm việc của động cơ.

♦ Hệ thống khởi động: có nhiệm vụ là làm quay trục khuỷu động cơ tới số vòng quay nhất đình để động cơ tự nổ máy được.

Câu 3:

Nêu một số khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong.

Trả lời:

Các khái niệm

– Điểm chết: 

Điểm chết của pittông là vị trí nhưng mà tại đó pit-tông đổi chiểu chuyên động. Có hai loại điểm chết:

+ Điểm chết dưới (ĐCD) là điểm chết nhưng mà tại đó pit-tông ở gần tâm trục khuỷu nhất 

+ Điểm chết trên (ĐCT) là điểm chết nhưng mà tại đó pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.

– Hành trình: Hành trình pittông là quãng đường nhưng mà pit-tông đi được giữa hai điểm chết.

–  Thể tích công việc: Thể tích công việc vct là thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết.

– Chu trình làm việc của động cơ đốt trong: Lúc động cơ làm việc, trong xilanh diền ra tuần tự các quá trình : nạp, nén. cháy – dãn nở và thải, tổng hợp cả bổn quá trình đó gọi là chu trình làm việc của động cơ.

Câu 4:

Trình diễn nguyên lí làm việc của động cơ diêzen 4 kì.

Trả lời:

Tương tự như nguyên lí làm việc của đông cơ Diezen 4 kì, nhưng khác 2 điểm:

– Kì nạp: Khí nạp vào động cơ Diezen là ko khí còn của động cơ xăng là hỗn hợp xăng – ko khí do bộ chế hoà khí tạo ra.

– Cuối kì nén: ko phải nhiên liệu được phun vào buồng cháy nhưng mà là buzi bật tia lửa điện châm cháy hỗn hợp xăng – ko khí.

Câu 5:

Trình diễn nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì.

Trả lời:

Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì:

– Kì 1: cháy giãn nở, thải tự do và quét – thải khí

– Kì 2: Quét – thải khí, lọt khí, nén và cháy

Câu 6:

Trình diễn đặc điểm cấu tạo thân xilanh và nắp máy của động cơ làm mát bằng nước và bằng ko khí.

Trả lời:

– Thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước có áo  nước làm mát.

– Thân xilanh của động cơ làm mát bằng ko khí có các cánh tản nhiệt.

Câu 7:

Trình diễn nhiệm vụ và cấu tạo của các cụ thể chính trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.

Trả lời:

Piston

– Nhiệm vụ:

+ Tạo ra ko gian làm việc.

+ Nhận và truyền lực.

–  Cấu tạo: gồm 3 phần: đỉnh, đầu, thân.

 – Đỉnh:

+ Lồi

+ Lõm

+ Bằng

– Đầu:

– Thân

Thanh truyền

– Nhiệm vụ: truyền lực giữa piston và trục khuỷu.

– Cấu tạo: Gồm 3 phần:

+ Đầu nhỏ.

+ Đầu to.

+ Thân.

Trục khuỷu

– Nhiệm vụ:

+ Nhận lực từ thanh truyền tạo moment để quay máy công việc.

+ Dẫn động các cơ cấu và hệ thống của động cơ.

– Cấu tạo:

+ Đầu trục khuỷu.

+ Đuôi trục khuỷu.

+ Cổ khuỷu.

+ Chốt khuỷu.

+ Má khuỷu

Câu 8:

Nêu nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí.

Trả lời:

Nhiệm vụ:

– Đóng mở các cửa nạp cửa thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xilanh và thải klhí đã cháy ra ngoài .

Câu 9:

Có mấy loại cơ cấu phân phối khí ? Hãy nêu tên và đặc điểm cấu tạo của mỗi loại.

Trả lời:

Có 2 loại cơ cấu phân phối khí:

– Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.

– Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp:

+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt.

+ Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo

Đặc điểm:

– Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo:

+ Xupáp được dẫn động bằng một cam, con đội, đũa đẩy, cò mổ.

+ Trục cam được dẫn động do trục khuỷu qua cặp bánh răng phân phối.

+ Số vòng quay của trục cam bằng ½ số vòng quay của trục khuỷu.

– Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt:

Mỗi xupáp được một cam dẫn động thông qua con đội

Câu 10:

Trình diễn các cụ thể chính của cơ cấu phân phối khí xupap treo.

Trả lời:

– Nguyên lí làm việc của cơ cấu phân phối khí xupap treo:

+ Lúc động cơ làm việc, trục cam 1 và các cam trên đó được trục khuỷu 6 dần động thông qua cặp bánh răng 10 sẽ quay để dẫn động đóng, mở các xupap nạp, thải.

Cụ thể là :

+ Lúc vấu cam quay qua, nhờ lò xo xupap dãn ra, các cụ thể của cơ cấu lại trở về vị trí thuở đầu, cưa nạp (hoặc thải) lại được đóng kín.

Câu 11:

Nêu nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn.

Trả lời:

– Nhiệm vụ:

Đưa dầu tới bôi trơn các bề mặt ma sát của cụ thể để động cơ làm việc phổ biến, đồng thời tăng tuổi thọ của các cụ thể.

Câu 12:

Trình diễn các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.

Trả lời:

Cấu tạo:

– Cácte dầu.  Lưới lọc dầu.  Bơm dầu

– Van an toàn bơm dầu.

 Bầu lọc dầu

– Van khống chế lượng dầu qua két

– Két làm mát dầu.

 Đồng hồ áp suất dầu

– Đường dầu chính

– Đường dầu tới bôi trơn trục khuỷu

– Đường dầu tới bôi trơn các bộ phận khác

Câu 13:

Trình diễn nguyên lí làm việc của hệ thống bồi trơn cưỡng bức (theo sơ đồ cho trước – hình 25.1).

Trả lời:

– Trường hợp làm việc phổ biến :

+ Lúc động cơ làm việc, dầu bôi trơn được bơm 3 hút từ cacte 1 và được lọc sạch ở bầu lọc 5, qua van 6 tới đường dầu chính 9, theo các đường 10, 11 và 12 để tới bôi trơn các bề mặt ma sát của động cơ, sau đó trờ về cacte.

+ Bầu lọc dầu 5 là loại bầu lọc li tâm, một phần dầu trong bầu lọc được dur J để tạo momen quay cho bầu lọc, sau đó dầu tự chảy về cacte.

– Các trường hợp khác :

+ Nếu áp suất dầu trên các đường vượt quá trị giá cho phép, van 4 sẽ mơ đe một phần dầu chảy ngược về trước bơm.

+ Nêu nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định trước, van 6 đóng lại, dầu đi qua két làm mát 7, được làm mát trước lúc chảy vào đường dầu chính 9.

Câu 14:

Nêu nhiệm vụ của hệ thống làm mát.

Trả lời:

– Nhiệm vụ:

Giữ cho nhiệt độ các cụ thể trong động cơ ko vượt quá giới hạn cho phép.

Câu 15:

Trình diễn các bộ phận chính của hệ thống làm mát bằng nước.

Trả lời:

1- Thân máy    

2- Nắp máy    

3- Đường nước nóng ra khỏi động cơ

4- Van hằng nhiệt    

5- Két nước      

6- Giàn ống của két nước

7- Quạt gió      

8- Ống nước nối tắt về bơm    

9- Puli và đai truyền

10- Bơm nước    

11- Két làm mát dầu    

12- Ống phân phối nước lạnh

Câu 16:

Trình diễn nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng nước (theo sơ đồ cho trước – hình 26.1).

Trả lời:

Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39 có đáp án (ảnh 2)

Động cơ làm việc, nước trong áo nước nóng dần.

– Lúc nhiệt độ nước trong áo nước còn thấp hơn giới hạn định trước, van 4 đóng cửa thông với đường nước về két, mơ hoàn toàn cửa thông với đường nước 8 đổ nước trong áo nước chảy thẳng về trước bơm 10 rồi lại được bơm vào áo nướcễ Tương tự, nhiệt độ nước trong áo nước tăng nhanh, rút ngắn thời kì hâm nóng động cơ.

– Lúc nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn đã định, van 4 mở cả hai đường để nước trong áo nước vừa chảy vào két 5, vừa chảy vào đường nước 8

– Lúc nhiệt độ nước tronií áo nước vượt quá giới hạn định trước, van 4 đóng cửa thông với đường nước 8, mở hoàn toàn cửa thông với đường nước vào két 5, toàn thể nước nóng ở áo nước đi qua kct 5, được làm mát rồi được bơm 10 hút đưa trở lại áo nước của động cơ.

Câu 17:

Nêu nhiệm vụ của hệ thống phân phối nhiên liệu và ko khí trong động cơ xăng.

Trả lời:

Nhiệm vụ:

Phân phối hỗn hợp xăng và ko khí sạch vào xi lanh của động cơ theo đúng yêu cầu phụ tải và thải ko khí ra ngoài.

Câu 18:

Trình diễn cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống phân phối nhiên liệu và ko khí trong động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí.

Trả lời:

– Cấu tạo:

+ Thùng xăng.

+ Bầu lọc xăng.

+ Bơm xăng.

+ Bộ chế hòa khí.

+ Bầu lọc ko khí.

+ Đường ống nạp

– Nguyên lí làm việc:

Lúc động cơ làm việc, xăng được bơm từ thùns xăng, qua bầu lọc đưa lên buồng phao của bộ chế hoà khí.

Ở kì nạp, pit-tông đi xuống tạo sự giam áp suất trong xilanh. Do chênh áp suất, ko khí được hút qua bầu lọc khí rồi qua họng khuếch tán của bộ chê hoà khí, tại đây ko khí hút xăng từ buổng phao, hoà trộn với nhau tạo thành hoà khí. Hoà khí theo đường ống nạp đi vào xilanh động cơ.

Câu 19:

Nêu nhiệm vụ của hệ thống phân phối nhiên liệu và ko khí trong động cơ điêzen.

Trả lời:

Nhiệm vụ:

Phân phối nhiên liệu và ko khí sạch vào xilanh thích hợp với yêu cầu các cơ chế làm việc của động cơ.

Câu 20:

Trình diễn cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống phân phối nhiên liệu và ko khí trong động cơ điêzen.

Trả lời:

Cấu tạo:

Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39 có đáp án (ảnh 3)

Nguyên lí làm việc:

– Lúc động cơ làm việc, ở kì nạp, ko khí được hút qua bầu lọc khí, đường ống nạp và cửa nạp đi vào xilanh ; ở kì nén. chỉ có khí ở trong xilanh bị nén.

– Nhiên liệu được bơm hút từ thùng nhiên liệu, được lọc qua các bầu lọc thô và tinh rồi đưa tới khoang chứa của bơm cao thế. Cuối kì nén, bơm cao thế bơm một lượng nhiên liệu nhất mực với áp suất cao vào vòi phun đổ phun vào xilanh động cơ. Nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí rồi tự bốc cháy.

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 11, Công Nghệ 11

Xem thêm chi tiết về Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 39 có đáp án

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận