Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 16 (có đáp án) Bài 16: Sông. Thủy triều. Dòng biển Câu 1. Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các …

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 16 (có đáp án) Bài 16: Sông. Thủy triều. Dòng biển Câu 1. Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các …

Bài 16: Sông. Thủy triều. Dòng biển

    Câu 1. Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các nguồn năng lượng khác từ biển và đại dương trong đó đáng kể nhất là

    A. Năng lượng thuỷ triều.

    B. Năng lượng sóng.

    C. Năng lượng thuỷ nhiệt.

    D. Năng lượng.

    Đáp án A.

    Giảng giải: 

    Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các nguồn năng lượng khác từ biển và đại dương trong đó đáng kể nhất là năng lượng thủy triều.

    Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là

    A. Động đất dưới đáy biển.

    B. Núi lửa phun dưới đáy biển.

    C. Bão lớn.

    D. Gió mạnh.

    Đáp án A.

    Giảng giải: 

    Nguyên nhân chủ yếu gây nên sóng thần là động đất dưới đáy biển.

    Câu 3: Tác động của các dòng biển nóng, lạnh đối với hoạt động đánh bắt thủy sản là

    A. Đem lại nguồn lợi sinh vật biển phong phú và giàu có tại nơi chúng đi qua nhờ các luồng di trú của sinh vật biển.

    B. Tác động tới sự sống của nhiều loài sinh vật biển do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ nước biển nơi chúng đi qua.

    C. Gây ra các hiện tượng thời tiết thất thường như gió, lốc ngoài khơi.

    D. Làm suy giảm sự phong phú, giàu có của nguồn lợi thủy sản do sự di trú và phân tán các luồng sinh vật biển.

    Đáp án A.

    Giảng giải: 

    Các dòng biển nóng lạnh lúc vận chuyển thường mang các luồng di trú và phân tán của sinh vật biển. Vì vậy, ở những nơi giao nhau của các dòng biển thường tạo nên nguồn lợi sinh vật biển vô cùng giàu có, tạo nên những ngư trường cá lớn. Ví dụ: Các ngư trường lớn ở vùng biển Nhật Bản, Mê-xi-cô, Việt Nam…cũng là nơi giao nhau của các dòng biển nóng lạnh,…

    Câu 4: Dao động thủy triều lớn nhất lúc

    A. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tại thành một góc 120o.

    B. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 45o.

    C. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 90o.

    D. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.

    Đáp án: D

    Câu 5: Dao động thủy triều nhỏ nhất lúc

    A. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 120o.

    B. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 45o.

    C. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 90o.

    D. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.

    Đáp án: C

    Câu 6: Dựa vào hình 16.1 – Chu kì tuần trăng, dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày

    A. Trăng tròn và ko trăng.

    B. Trăng tròn và trăng khuyết.

    C. Trăng khuyết và ko trăng.

    D. Trăng khuyết.

    Đáp án: A

    Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển là

    A. Chuyển động tự quay của trái đất.

    B. Sự khác lạ về nhiệt độ và tỉ trọng của các lớp nước trong đại dương.

    C. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng.

    D. Tác động của các loại gió thổi thường xuyên ở những vĩ độ thấp và trung binh.

    Đáp án: D

    Câu 8: Dòng biển nóng là các dòng biển

    A. Có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

    B. Có nhiệt độ nước cao hơn 0oC.

    C. Có nhiệt độ nước cao hơn 30oC.

    D. Chảy vào mùa hạ.

    Đáp án: A

    Câu 9: Dòng biển lạnh là dòng biển

    A. Có nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ của các dòng biển nóng.

    B. Có nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

    C. Có nhiệt độ nước thấp hơn 0oC.

    D. Chảy vào mùa đông .

    Đáp án: B

    Câu 10: Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên toàn cầu, các vòng hoàn lưu của các đại dương ở vĩ độ thấp (từ 0o tới 40o B và N) có đặc điểm

    A. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy ngược chiều kim đồng hồ.

    B. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ.

    C. ở bán cầu Bắc chảy ngược chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy thuận chiều kim đồng hồ .

    D. ở bán cầu Bắc chảy thuận chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy ngược chiều kim đồng hồ.

    Đáp án: D

    Câu 11. Ở vĩ độ cao của bán cầu Bắc, nhìn chung các dòng biển có đặc điểm nào dưới đây?

    A. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng.

    B. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.

    C. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.

    D. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.

    Đáp án B.

    Câu 12. Ở vĩ độ thấp (từ 00 tới 400B và N), nhìn chung các dòng biển có đặc điểm nào dưới đây?

    A. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng.

    B. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.

    C. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.

    D. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.

    Đáp án C.

    Câu 13. Các vòng hoàn lưu của các đại dương ở vĩ độ thấp (từ 00 tới 400B và N) có đặc điểm nào dưới đây?

    A. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy ngược chiều kim đồng hồ.

    B. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ.

    C. ở bán cầu Bắc chảy ngược chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy thuận chiều kim đồng hồ.

    D. ở bán cầu Bắc chảy thuận chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy ngược chiều kim đồng hồ.

    Đáp án D.

    Câu 14. Ở đai chí tuyến bờ tây lục địa có dòng lạnh tạo cho khí hậu:

    A. Mưa nhiều.

    B. Mưa ít.

    C. Khô hạn dễ sinh ra hoang mạc.

    D. Ẩm cao, ít mưa.

    Đáp án C.

    Giảng giải: 

    Ở đại chí tuyến bờ tây lục địa có dòng lạnh tạo cho khí hậu khô hạn dễ sinh ra hoang mạc.

    Câu 15: Đặc điểm nào sau đây ko đúng với các dòng biển?

    A. Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.

    B. Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.

    C. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở cả hai bán cẩu đều cùng chiều kim đồng hồ.

    D. Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.

    Đáp án C.

    Giảng giải:

    – Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu => Nhận xét A đúng.

    – Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều.

    => Nhận xét C. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở cả hai bán cẩu đều cùng chiều kim đồng hồ là ko đúng.

    – Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương -> nhận xét B đúng

    – Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa -> nhận xét D đúng.

    Câu 16. Đặc điểm nào sau đây đúng nhất với các dòng biển?

    A. Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua các lục địa và đảo.

    B. Ở vĩ độ thấp Nam bán cầu hướng chảy của các vòng hoàn lưu cùng chiều kim đồng hồ.

    C. Dòng biển nóng, lạnh khó hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.

    D. Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.

    Đáp án D.

    Giảng giải:

    – Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu => Nhận xét C sai.

    – Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều => Nhận xét B. Ở vĩ độ thấp Nam bán cầu hướng chảy của các vòng hoàn lưu cùng chiều kim đồng hồ là ko đúng.

    – Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương -> nhận xét A sai.

    – Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa -> nhận xét D đúng.

    Câu 17. Tạo nên do gió thổi khiến những giọt nước biển chuyển động lên cao rơi xuống va đập vào nhau là nguyên nhân tạo nên

    A. sóng thần.

    B. sóng lửng.

    C. sóng bạc đầu.

    D. sóng biển.

    Đáp án C.

    Giảng giải:

    – Sóng bạc đầu tạo nên do những giọt nước biển chuyển động lên cao lúc rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.

    – Sóng thần tạo nên do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.

    Câu 18: Phân biệt nguyên nhân tạo nên sóng thần và sóng bạc đầu?

    A. Sóng thần tạo nên do động đất, núi lửa; sóng bạc đầu tạo nên do gió.

    B. Sóng thần tạo nên do lực lôi cuốn của các thiên thể, sóng bạc đầu tạo nên do bão.

    C. Sóng thần tạo nên do bão, sóng bạc đầu tạo nên do động đất, núi nửa

    D. Sóng thần tạo nên do động đất, núi lửa; sóng bạc đầu tạo nên do gió thổi khiến những giọt nước biển chuyển động lên cao rơi xuống va đập vào nhau.

    Đáp án D.

    Giảng giải:

    – Sóng bạc đầu tạo nên do những giọt nước biển chuyển động lên cao lúc rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.

    – Sóng thần tạo nên do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.

    Câu 19. Đặc điểm nào dưới đây ko đúng về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất?

    A. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các lục địa chảy về xích đạo.

    B. Ở bán cầu Bắc dòng biển lạnh xuất phát ở cực men theo bờ Tây các đại dương chạy về Xích đạo.

    C. Dòng biển lạnh hợp với dòng biển nóng tạo thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu.

    D. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.

    Đáp án A.

    Giảng giải: 

    Một số đặc điểm về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất:

    – Các dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các đại dương, chảy về xích đạo. Tương tự, đáp án A sai và B, D đúng.

    – Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu => C đúng.

    Câu 20: Nhận xét nào sau đây đúng về sự phân bố các dòng biển lạnh trên Trái Đất?

    A. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các lục địa chảy về xích đạo.

    B. Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.

    C. Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực.

    D. Xuất phát từ hai chí tuyến Bắc (Nam) gần bở đông các đại dương chảy về phía cực.

    Đáp án B.

    Giảng giải: 

    Các dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các đại dương, chảy về xích đạo. Tương tự, đáp án A, C, D sai và B đúng.

    Câu 21: Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên toàn cầu, ở vĩ độ thấp (từ 0o tới 40o B và N), nhìn chung các dòng biển có đặc điểm

    A. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng.

    B. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.

    C. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.

    D. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.

    Đáp án: C

    Câu 22: Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên toàn cầu, ở vĩ độ cao của bán cầu Bắc, nhìn chung các dòng biển có đặc điểm

    A. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển nóng

    B. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Tây là dòng biển nóng.

    C. Chảy ven bờ Đông các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Tây là dòng biển lạnh.

    D. Chảy ven bờ Đông và bờ Tây các lục địa đều là các dòng biển lạnh.

    Đáp án: B

    Câu 23: Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên toàn cầu, cho biết nhận đinh nào dưới đây đúng.

    A. Các dòng biển chảy ven bờ Tây các lục địa là dòng biển nóng, ven bờ Đông là dòng biển lạnh.

    B. Các dòng biển chảy ven bờ Tây các lục địa là dòng biển lạnh, ven bờ Đông là dòng biển nóng.

    C. Các dòng biển ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam có đặc điểm và hướng chảy trái ngược nhau.

    D. Ở Bắc Ấn Độ Dương, các dòng biển có đặc điểm và hướng chảy thay đổi theo mùa.

    Đáp án: D

    Câu 24. Vì sao Nhật Bản luôn chịu tác động của động đất, núi lửa và sóng thần?

    A. Nhật Bản nằm trong vòng đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

    B. Nhật Bản nằm trên vòng đai lửa Thái Bình Dương.

    C. Nhật Bản nằm trên nằm trên vòng đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

    D. Nhật Bản nằm trên đường di lưu, di trú của nhiều loài sinh vật.

    Đáp án B.

    Giảng giải: 

    Nguyên nhân gây nên động đất, núi lửa và sóng thần ở Nhật Bản là:

    – Nhật Bản nằm trong vòng đai lửa Thái Bình Dương, đây là khu vực thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa phun trào, hằng năm Nhật Bản phải hứng chịu nhiều trận động đất với cường độ lớn.

    – Động đất hoặc núi lửa ngầm phun dưới đáy biển tạo nên những rung chấn lớn gây nên sóng thần ở Nhật Bản.

    Câu 25. Thủy triều được tạo nên do

    A. Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.

    B. Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trười là chủ yếu.

    C. Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trăng là chủ yếu.

    D. Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.

    Đáp án C.

    Giảng giải: 

    Thủy triều được tạo nên do sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sức hút của mặt trăng là chủ yếu.

    Câu 26: “Năm 2011, Nhật Bản phải hứng chịu trận thảm họa kép gây thiệt hại nặng nề về con người và tài sản của quốc gia này”, “thảm họa kép” được nhắc tới ở đây là

    A. động đất và núi lửa.

    B. bão và động đất.

    C. bão và lũ lụt.

    D. động đất và sóng thần.

    Đáp án D.

    Giảng giải:

    – Vào ngày 11/3/2011, một trận động đất mạnh 9 độ richter xảy ra ngoài khơi bờ biển khu vực Đông Bắc Nhật Bản, tạo ra sóng thần với những đợt sóng cao hơn 10m. Thảm họa kép động đất và sóng thần đã tàn phá phần lớn 3 tỉnh đông bắc của nước Nhật, làm hàng nghìn người thiệt mạng và mất tích, phá hủy các công trình kinh tế, cơ sở hạ tầng,…

    – Nguyên nhân gây nên động đất sóng thần ở Nhật Bản là: Nhật Bản nằm trong vòng đai lửa Thái Bình Dương, đây là khu vực thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa phun trào. Hằng năm Nhật Bản phải hứng chịu nhiều trận động đất với cường độ lớn. Động đất hoặc núi lửa ngầm phun dưới đáy biển tạo nên những rung chấn lớn gây nên sóng thần ở Nhật Bản. Vậy thảm hỏa kép diễn ra ở Nhật Bản là động đất và sóng thần.

    Câu 27. Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, Ngô Quyền đã đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng hiện tượng nào dưới đây của thủy triều?

    A. Triều cường.

    B. Triều kém.

    C. Cơ chế nhật triều.

    D. Cơ chế bán nhật triều.

    Đáp án C.

    Giảng giải: 

    Sông Bạch Đằng đổ ra vùng biển khu vực vịnh Bắc Bộ – nơi có cơ chế nhật triều tiêu biểu ở nước ta (một ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống). Lúc nước triều rút, mực nước sông hạ thấp, Ngô Quyền đặt các chông nhọn xuống lòng sông. Triều lên, nước biển dâng cọc chông bị nước bao phủ (do sông nhiều phù sa nên nước đục). Thuyền quân địch tiến vào lúc triều lên, lúc rút quân gặp triều xuống, các hóc búa lộ ra và chọc thủng thuyền địch.

    Câu 28. Ở đại chí tuyến bờ đông lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều vì tác động

    A. Dòng biển lạnh.

    B. Dòng biển nóng.

    C. Dòng phản lưu.

    D. Dòng đối lưu.

    Đáp án B.

    Giảng giải: 

    Ở đại chí tuyến bờ đông lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều vì tác động các dòng biển nóng.

    Câu 29: Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, Ngô Quyền đã đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ lợi dụng hiện tượng nào sau đây?

    A. Sóng biển.

    B. Dòng biển.

    C. Thủy triều.

    D. Lũ lụt.

    Đáp án C.

    Giảng giải: 

    Sông Bạch Đằng đổ ra vùng biển khu vực vịnh Bắc Bộ – nơi có cơ chế nhật triều tiêu biểu ở nước ta (một ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống). Lúc nước triều rút, mực nước sông hạ thấp, Ngô Quyền đặt các chông nhọn xuống lòng sông. Triều lên, nước biển dâng cọc chông bị nước bao phủ (do sông nhiều phù sa nên nước đục). Thuyền quân địch tiến vào lúc triều lên, lúc rút quân gặp triều xuống, các hóc búa lộ ra và chọc thủng thuyền địch.

    Câu 30. Nơi gặp nhau của các dòng biển nóng, lạnh có hoạt động kinh tế – xã hội nào dưới đây tăng trưởng mạnh nhất?

    A. Khai thác tài nguyên biển.

    B. Đánh bắt thủy – hải sản.

    C. Du lịch biển – đảo.

    D. Giao thông vận tải biển.

    Đáp án B.

    Giảng giải: 

    Các dòng biển nóng lạnh lúc vận chuyển thường mang các luồng di trú và phân tán của sinh vật biển. Vì vậy, ở những nơi giao nhau của các dòng biển thường tạo nên nguồn lợi sinh vật biển vô cùng giàu có, tạo nên những ngư trường cá lớn, nơi gặp nhau của các dòng biển nóng và lạnh có hoạt động đánh bắt thủy sản tăng trưởng mạnh. Ví dụ: Ngư trường nổi tiếng trên toàn cầu ở vùng biển Niu- Faolan (bờ phía Đông của Bắc Mỹ) được sinh ra do sự xúc tiếp giữa dòng biển nóng Gơn-xtrim với dòng biển lạnh từ bắc cực chảy về.

    Câu 31: Sóng biển là

    A. Hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

    B. Sự chuyển động của nước biển từ ngoai khơi xô vào bờ.

    C. Hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.

    D. Sự vận chuyển của các biển theo các hướng không giống nhau

    Đáp án: A

    Câu 32: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là

    A. Các dông biển.

    B. Gió thổi.

    C. Động đất, núi lửa

    D. Hoạt động của tàu thuyền, khai thác dầu ngoai khơi, …

    Đáp án: B

    Câu 33: Thủy triều được tạo nên do

    A. Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.

    B. Sức hút của mặt trời và mặt trăng ,trong đó sức hút của mặt trời là chủ yếu.

    C. Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sứ hút của mặt trăng là chủ yếu.

    D. Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.

    Đáp án: C

    Câu 34: Dao động thủy chiều lớn nhất lúc

    A. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 120o.

    B. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 45o.

    C. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 90o.

    D. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.

    Đáp án: D

    Câu 35: Dao động thủy triều nhỏ nhất lúc

    A. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 120o.

    B. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 45o.

    C. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 90o.

    D. Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.

    Đáp án: C

    Câu 36: Dựa vào hình 16.1 – Chu kì tuần trăng, dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày

    A. Trăng tròn và ko trăng.

    B. Trăng tròn và trăng khuyết.

    C. Trăng khuyết và ko trăng.

    D. Trăng khuyết.

    Đáp án: A

    Câu 37: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển là

    A. Chuyển động tự quay của trái đất.

    B. Sự khác lạ về nhiệt độ và tỉ trọng của các lớp nước trong đại dương.

    C. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng.

    D. Tác động của các loại gió thổi thường xuyên ở những vĩ độ thấp và trung bình.

    Đáp án: D

    Câu 38: Dòng biển nóng là các dòng biển

    A. Có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

    B. Có nhiệt độ nước cao hơn 0oC.

    C. Có nhiệt độ nước cao hơn 30oC.

    D. Chảy vào mùa hạ.

    Đáp án: A

    Câu 39: Dòng biển lạnh là dòng biển

    A. Có nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ của các dòng biển nóng.

    B. Có nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.

    C. Có nhiệt độ nước thấp hơn 0oC.

    D. Chảy vào mùa đông .

    Đáp án: B

    Câu 40: Dựa vào hình 16.4 – Các dòng biển trên toàn cầu, các vòng hoàn lưu của các đại dương ở vĩ độ thấp (từ 0o tới 40o B và N) có đặc điểm

    A. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy ngược chiều kim đồng hồ.

    B. ở cả 2 bán cầu đều có hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ.

    C. ở bán cầu Bắc chảy ngược chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy thuận chiều kim đồng hồ .

    D. ở bán cầu Bắc chảy thuận chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam chảy ngược chiều kim đồng hồ.

    Đáp án: D

    Đăng bởi: thomo.vn

    Phân mục: Lớp 10, Địa lý 10

    Xem thêm chi tiết về Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 16 (có đáp án)
    Bài 16: Sông. Thủy triều. Dòng biển Câu 1. Ngoài dầu mỏ và khí đốt chúng ta có thể khai thác các …

    Source: THOMO
    Categories: Giáo dục

    Viết một bình luận