Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 14 có đáp án

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 14 có đáp án tại thomo.vn Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên tự nhiên Câu 1: Nguồn hải sản nước ta bị suy …

Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên tự nhiên

Câu 1: Nguồn hải sản nước ta bị suy giảm rõ rệt là do

A. sự khai thác quá mức.

B. ô nhiễm môi trường nước.

C. sự bùng phát các loại dịch bệnh.

D. sử dụng các chất hóa học trong khai thác.

Lời giải: 

Ô nhiễm môi trường nước, nhất là các vùng ven sông, cửa biển dẫn tới nguồn tài nguyên dưới nước bị suy giảm rõ rệt, đặc trưng là nguồn hải sản.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Ý nghĩa to lớn của rừng đồi với tài nguyên môi trường:

A. hỗ trợ gỗ, củi.

B. tài nguyên du lịch.

C. thăng bằng sinh thái.

D. hỗ trợ dược liệu.

Lời giải: 

Đối với môi trường, rừng có vai trò to lớn trong việc thăng bằng môi trường thọ thái: rừng hạn chế xói mòn sạt lở đất, phòng chống lũ quét, giữ nguồn nước ngầm, được xem là lá phổi xanh của Trái Đất…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Nguyên nhân nào dưới đây trực tiếp làm cho diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh trong những năm gần đây:

A. Chủ trương toàn dân tăng nhanh trồng rừng.

B. Ban hành sách Đỏ.

C. Quy định việc khai thác rừng một cách hợp pháp.

D. Tăng lên nhận thức của người dân về  bảo vệ rừng.

Lời giải: 

Trồng rừng giúp phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

⇒ Đây là giải pháp trực tiếp để giảm diện tích đất trống đồi núi trọc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Hoạt động nào sau đây được xem là nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật biển bị hết sạch?

A. Giao thông vận tải.

B. Du lịch biển – đảo.

C. Đánh bắt thủy sản.

D. Nuôi trồng thủy sản.

Lời giải: 

Ngành khai thác thủy sản phụ thuộc lớn nhất vào nguồn lợi tự nhiên sẵn có.

⇒ Vùng biển nước ta giàu có về nguồn lợi thủy, hải sản. Tuy nhiên do khai thác quá mức ở vùng ven bờ, sử dụng giải pháp nổ mìn…đã làm cho nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Cần thực hiện giải pháp nào về mặt kĩ thuật canh tác để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi?

A. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

B. Vận dụng giải pháp nông – lâm liên kết.

C. Trồng cây theo băng.

D. Bảo vệ rừng và đất rừng.

Lời giải: 

 – Các giải pháp : nông-lâm liên kết, ngăn chăn du canh du cư, bảo vệ rừng…⇒ liên quan tới giải pháp chính sách và quy định của Nhà nước ban hành.

⇒ Loại đáp án A, B, D

– Giải pháp về mặt kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc là trồng cây theo băng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Để bảo vệ đất đồi núi cần quan tâm tới việc:

A. quản lí sử dụng vốn đất hợp pháp

B. sử dụng các giải pháp chống suy thoái đất

C. vận dụng tổng thể các giải pháp chống xói mòn đất

D. phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất

Lời giải: 

 Đất ở vùng đồi núi rất dễ bị xói mòn nên để bảo vệ đất đồi núi cần quan tâm tới việc vận dụng tổng thể các giải pháp chống xói mòn đất như làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, trồng rừng,… Chống suy thoái đất, đất bị ô nhiễm là những vấn đề gặp phải lúc sử dụng đất ở các vùng đồng bằng còn quản lí vốn đất là quản lí chung cả đất ở vùng núi, trung du và đồng bằng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Sức ép của dân số lên tài nguyên nước ta trình bày rõ nhất ở

A. Tài nguyên rừng.

B. Tài nguyên đất.

C. Tài nguyên biển.

D. Tài nguyên tài nguyên.

Lời giải: 

Dân số nước ta đông

⇒ gây sức ép lên vấn đề đất đai (đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp): tại các đô thị lớn đất chật người đông; bình quân đất sản xuất nông nghiệp cũng thấp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Bình quân đất sản xuất nông nghiệp ở vùng nào ngày càng thấp?

A. Vùng núi.

B. Trung du.

C. Đồng bằng.

D. Các đô thị.

Lời giải: 

Dân số nước ta đông nên gây sức ép lên vấn đề đất đai (đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp). Tại các đô thị lớn đất chật người đông; bình quân đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thấp do chuyển một phần đất vào mục tiêu sử dụng khác (đất ở, đất xây dựng,…).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên tự nhiên nước ta:

A. Tình trạng khai thác quá mức.

B. Kĩ thuật khai thác còn thô sơ, lỗi thời.

C. Hợp tác đầu tư khai thác của nước ngoài.

D. Môi trường, nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm.

Lời giải: 

 Trong các tác nhân làm suy giảm tài nguyên tự nhiên thì  hoạt động khai thác của con người có tác động lớn nhất ⇒ tình  trạng khai thác lộn xộn, quá mức tài nguyên rừng, sinh vật biển, chim thú quý, tài nguyên….

– Các đáp án B, C là thực trạng (bộc lộ) của sự khai thác tài nguyên tự nhiên nước ta. ⇒ Loại

– Đáp án D là thực trạng ô nhiễm môi trường ⇒ Loại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Nguyên nhân có tác động lớn nhất tới vấn đề suy giảm tài nguyên tự nhiên ở nước ta hiện nay là

A. con người khai thác quá mức.

B. môi trường bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng.

C. trang thiết bị khai thác lỗi thời, thô sơ.

D. có nhiều công ti tư bản nước ngoài thực hiện khai thác.

Lời giải: 

Trong các tác nhân làm suy giảm tài nguyên tự nhiên thì hoạt động khai thác của con người có tác động lớn nhất ⇒ tình trạng khai thác lộn xộn, quá mức tài nguyên rừng, sinh vật biển, chim thú quý, tài nguyên,…

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: Tài nguyên sinh vật nước ta có trị giá to lớn về tăng trưởng kinh tế bộc lộ:

A. Tạo điều kiện cho tăng trưởng du lịch sinh thái.

B. Là nơi lưu giữ các nguồn gen quý.

C. Chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy.

D. Đảm bảo thăng bằng nước, chống lũ lụt và khô hạn.

Lời giải: 

 – Đáp án A: tăng trưởng du lịch ⇒  ý nghĩa về trị giá tăng trưởng kinh tế

⇒ Đúng

– Đáp án B: lưu giữ nguồn gen ⇒ ý nghĩa về bảo vệ tài nguyên tự nhiên.

⇒ Loại

– Đáp án C, D: chống xói mòn, đảm bảo thăng bằng nước, chống lũ lụt hạn hán ⇒ ý nghĩa về mặt bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

⇒ Loại

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Trị giá kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta bộc lộ là nào dưới đây?

A. Tăng trưởng du lịch sinh thái.

B. Chống xói mòn, sạt lở đất.

C. Thăng bằng sinh thái.

D. Lưu giữ các nguồn gen quý hiếm.

Lời giải: 

Trị giá kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta tăng trưởng du lịch sinh thái, hỗ trợ vật liệu cho các ngành công nghiệp chế biến,… Còn các ý B, C, D là ý nghĩa về mặt tự nhiên – môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Việc bảo vệ tài nguyên rừng nước ta có ý nghĩa chủ yếu về

A. Trị giá kinh tế.

B. Phong cảnh môi trường tự nhiên.

C. Thăng bằng môi trường thọ thái.

D. Bảo vệ sự nhiều chủng loại sinh vật.

Lời giải: 

 – Địa hình nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, nhiều vùng núi dốc, đây cũng là thượng lưu của các con sông lớn

 ⇒ bảo vệ và tăng trưởng rừng (đặc trưng rừng đầu nguồn) có ý nghĩa hạn chế xói mòn, sạt lở, lũ quét cho vùng núi và thiên tai ngập lụt cho vùng đồng bằng phía dưới, bảo vệ nguồn nước ngầm.

– Mặt khác, vấn đề đặt ra hiện nay là tài nguyên rừng đang bị suy thoái, rừng giàu giảm, chủ yếu là rừng nghèo và mới phục hồi

⇒ ko phục vụ đủ yêu cầu phòng chống thiên tai ở vùng núi.

– Đường bờ biển dài cũng đặt ra yêu cầu lớn về tăng trưởng các cánh rừng ven biển chắn sóng, cánh rừng ngập mặn…

 ⇒ cần bảo vệ rừng để đảm bảo thăng bằng môi trường thọ thái.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Hiện tượng nào dưới đây ko phải là hậu quả của việc mất rừng?

A. Lũ lụt tăng thêm.

B. Đất trượt, đá lỡ.

C. Khí hậu chuyển đổi.

D. Động đất.

Lời giải: 

Hiện tượng là hậu quả của việc mất rừng là đất trượt, đá lở ở miền núi; lũ lụt ngày càng tăng thêm và tác động lớn tới cả miền núi, trung du, đồng bằng. Đồng thời, việc mất rừng cũng xảy ra hiện tượng chuyển đổi khí hậu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 15: Các khu bảo tồn tự nhiên, vườn quốc gia,… ko khuyết khích tăng trưởng du lịch sinh thái một cách ồ ạt là do

A. khu bảo tồn tự nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta.

B. khu bảo tồn tự nhiên được xếp vào loại rừng cần bảo tồn ở nước ta.

C. khu bảo tồn tự nhiên được xếp vào loại rừng quý hiếm ở nước ta.

D. khu bảo tồn tự nhiên được xếp vào loại rừng nghiên cứu ở nước ta.

Lời giải: 

Khu bảo tồn tự nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta, có vai trò là nơi để bảo vệ và duy trì tính nhiều chủng loại sinh vật học, các nguồn tài nguyên tự nhiên, liên kết với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá, được nhà nước quản lý cẩn mật ⇒ Vì vậy, các hoạt động du lịch nhằm mục tiêu kinh tế ko được khuyến khích tăng trưởng ở khu bảo tồn tự nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm nhanh là do

A. cháy rừng do thời tiết khô hạn.

B. khai thác quá mức.

C. công việc trồng rừng chưa tốt.

D. chiến tranh trong khoảng thời gian dài.

Lời giải: 

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm nhanh là do khai thác quá mức.

⇒ rừng bị tàn phá nghiêm trọng ⇒ hệ sinh thái rừng ko thể phục hồi kịp thời.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Đâu là nguyên nhân về mặt tự nhiên làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm?

A. cháy rừng vì sét đánh.

B. công việc trồng rừng chưa tốt.

C. chiến tranh trong khoảng thời gian dài.

D. khai thác quá mức.

Lời giải: 

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm là cháy rừng, sạt lở đất, lở núi,…

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Nhận định nào sau đây ko đúng với tình trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta hiện nay ?

A. Diện tích đất trống, đồi núi trọc giảm mạnh.

B. Diện tích đất đai bị suy thoái chỉ còn ko đáng kể.

C. Phần lớn diện tích đất đai bị dọa nạt hoang mạc hóa.

D. Xâm thực, xói mòn đất diễn ra nhiều nơi ở vùng đồi núi.

Lời giải: 

Hiện nay, diện tích đất bị suy thoái ở nước ta còn rất lớn (9,3 triệu ha đất đang bị dọa nạt hoang mạc hóa).

⇒Nhận xét: “B. Diện tích đất đai bị suy thoái chỉ còn ko đáng kể”  là Sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái do:

A. chất lượng rừng ko ngừng tăng lên.

B. diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên.

C. khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.

D. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.

Lời giải: 

Tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái do diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn tự nhiên thuộc loại rừng

A. sản xuất.

B. đặc dụng.

C. phòng hộ.

D. ven biển.

Lời giải: 

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn tự nhiên thuộc loại rừng đặc dụng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Ở nước ta, rừng được phân phân thành các loại:

A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

B. Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

C. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.

D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

Lời giải: Rừng ở nước ta được chia làm ba loại: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Đia lí Việt Nam trang 25  hãy cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào sau đây:

A. Thanh Hóa.

B. Quảng Bình.

C. Lâm Đồng.

D. Nghệ An.

Lời giải: 

B1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, xác định vị trí vườn quốc gia Pù Mát.

B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 4 -5, đối chiếu vị trí trên bản đồ → tìm ra tên tỉnh chứa vườn quốc gia Pù Mát ⇒ tỉnh Nghệ An

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

A. ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường.

B. lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm môi trường.

C. lượng nước phân bố ko đều giữa các mùa và các vùng.

D. ô nhiễm môi trường nước và lượng nước phân bố ko đều theo thời kì.

Lời giải: 

 Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước là hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Đâu ko phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta?

A. Lãng phí tài nguyên nước.

B. Ô nhiễm môi trường nước.

C. Thiếu nước vào mùa khô.

D. Ngập lụt vào mùa mưa.

Lời giải: 

Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước là hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay. Tương tự, lãng phí tài nguyên nước ko phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Giải pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

A. tăng trưởng mạnh thủy lợi.

B. thực hiện các kĩ thuật canh tác.

C. tăng trưởng mẫu hình nông –lâm liên kết.

D. cày sâu bừa kĩ.

Lời giải:

 Giải pháp quan trọng để cải tạo đất hoang đồi núi trọc là tăng trưởng giải pháp nông lâm liên kết.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 26: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải vận dụng tổng hợp giải pháp nào dưới đây?

A. Tăng trưởng mạnh thủy lợi liên kết trồng rừng.

B. Thực hiện các kĩ thuật canh tác

C. Thủy lợi liên kết các kĩ thuật canh tác.

D. Tăng trưởng mẫu hình nông – lâm.

Lời giải: 

 Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải vận dụng tổng hợp giải pháp thủy lợi liên kết các kĩ thuật canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá,…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 27: Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là

A. đảm bảo sử dụng trong khoảng thời gian dài các nguồn lợi sinh vật của non sông.

B. bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt diệt.

C. bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.

D. kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam.

Lời giải: 

Mục tiêu ban hành sách đỏ Việt Nam là để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt diệt.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt diệt thì nước ta đã

A. Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

B. Ban hành “sách đỏ Việt Nam”.

C. Thăng bằng giữa tăng trưởng dân số với khả năng sử dụng hợp pháp tài nguyên.

D. Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.

Lời giải: 

 Giải pháp để bảo vệ nhiều chủng loại sinh vật học là xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn. Ban hành “sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt diệt và cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29: Đặc điểm nào sau đây ko đúng lúc nói về tình trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

A. Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên.

B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

Lời giải: 

Hiện nay rừng nước ta chủ yếu là rừng non mới phục hồi

+ Năm 1943: 70% diện tích rừng là rừng  giàu.

+ Nay: 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục  hồi.

⇒ Nhận xét: Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn ⇒ Sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính nhiều chủng loại của các kiểu hệ sinh thái , thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do

A. các dịch bệnh.

B. sự khai thác quá mức.

C. chiến tranh tàn phá.

D. cháy rừng và các thiên tai khác.

Lời giải: 

Các hoạt động của con người như: chặt phá rừng, đốt rừng lộn xộn, săn bắt động vật trái phép…làm suy giảm diện tích rừng và các loài động vật quý hiếm ⇒ giảm tính nhiều chủng loại sinh vật học và các nguồn gen quý.

Đáp án cần chọn là: B

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Xem thêm chi tiết về Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 14 có đáp án

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận