Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 16 có đáp án

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 16 có đáp án tại thomo.vn Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta Câu 1: Hiện nay, dân số …

Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta

Câu 1: Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

A. số người trong độ tuổi sinh nở ít.

B. thực hiện tốt công việc dân số, kế hoạch hoá gia đình.

C. đời sống nhân dân khó khăn.

D. xu thế sống độc thân ngày càng rộng rãi.

Lời giải: 

Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hóa dân số và gia đình (mỗi gia đình chỉ nên có 1 – 2 con, sử dụng các giải pháp tránh thai an toàn…)

⇒ Góp phần làm giảm tỉ lệ sinh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Sự ngày càng tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện thuận tiện cho việc

A. tăng trưởng ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

B. cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.

C. khai thác hiệu quả tài nguyên tự nhiên.

D. mở rộng thị trường tiêu thụ.

Lời giải: 

 Dân số tăng nhanh ⇒ nhu hố xí dùng tăng lên ⇒ mở rộng thị trường tiêu thụ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Phát biểu nào ko đúng với tác động của đô thị hoá tới tăng trưởng kinh tế – xã hội nước ta?

A. Sử dụng ít lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

B. Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

C. Tác động mạnh tới quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước ta.

D. Tác động rất lớn tới sự tăng trưởng kinh tế – xã hội của các địa phương.

Lời giải: 

 Trong quá trình tăng trưởng công nghiệp hóa, đô thị hóa cần rất nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật, có trình độ và thích ứng được với sự tăng trưởng kinh tế với vận tốc nhanh.

⇒ Tương tự, nhận định đô thị hóa, công nghiệp hóa tăng trưởng sẽ sử dụng ít lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật trong sản xuất là ko đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng chủ yếu là vì

A. điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.

B. lịch sử định cư sớm hơn.

C. nguồn lao động ít hơn.

D. kinh tế – xã hội còn chậm tăng trưởng.

Lời giải: 

Vùng trung du và miền núi có điều kiện sống khó khăn: địa hình hiểm trở, giao thông qua lại ko thuận tiện ⇒ dân cư phân bố thưa thớt

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Do đặc điểm địa hình hiểm trở, giao thông qua lại khó khăn nên Tây Bắc là vùng có

A. Ngành du lịch tăng trưởng nhất.

B. Nền kinh tế tăng trưởng nhất.

C. Mật độ dân số thấp nhất.

D. Ngành chăn nuôi tăng trưởng nhất.

Lời giải: 

Do đặc điểm địa hình hiểm trở, giao thông qua lại khó khăn nên Tây Bắc có dân cư thưa thớt, vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước (69 người/km2).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Yếu tố tác động tới sự phân bố dân cư ở nước ta:

A. Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.

B. Chính sách tăng trưởng dân số của Nhà nước.

C. Lịch sử định cư và phương thức sản xuất.

D. Tăng cường đầu tư khai hoang mở rộng đất ở.

Lời giải: 

→ phương thức canh tác lúa nước yêu cầu nhiều lao động

Cùng với lịch sử nghìn năm văn hiến

⇒ Vùng thu hút mạnh mẽ dân cư sinh sống. Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

– Đồng bằng sông Cửu Long cũng là vùng chuyên canh lúa nước nhưng lịch sử khai thác lãnh thổ còn trẻ. Vùng có dân số ít hơn Đồng bằng sông Hồng.

⇒ Vậy lịch sử khai thác lãnh thổ liên kết với phương thức canh tác sẽ thu hút phần lớn dân cư vê đây sinh sống.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Yếu tố vào vai trò quyết định tới phân bố nước ta hiện nay là

A. các điều kiện tự nhiên.

B. lịch sử khai thác lãnh thổ.

C. trình độ tăng trưởng của lực lượng sản xuất.

D. chuyển cư, nhập cư.

Lời giải: 

Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt yếu tố, trong đó nguyên nhân quyết định là trình độ tăng trưởng của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, sau đó mới tới các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,… Ví dụ: Đông Nam Bộ có lực lượng sản xuất có chuyên môn, kĩ thuật, có nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nên tập trung nhiều dân cư. Còn các vùng miền núi chủ yếu sản xuất nông nghiệp lỗi thời, máy móc thô sơ,… dân cư tập trung ít, thưa dân,…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Nguyên nhân cơ bản khiến đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là

A. đất đai phì nhiêu, phì nhiêu hơn.

B. khí hậu thuận tiện hơn.

C. giao thông thuận tiện hơn.   

D. lịch sử định cư sớm hơn.

Lời giải: 

 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có đất đai phì nhiêu, khí hậu thuận tiện, giao thông thuận tiện…

⇒ Loại trừ đáp án A, B, C

⇒ Lịch sử định cư: đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn (hàng nghìn năm)

⇒ dân cư tập trung đông đúc hơn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là

A. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

B. có khí hậu thuận tiện, ôn hòa.

C. có nền kinh tế rất tăng trưởng.

D. có lực lượng sản xuất có trình độ, chuyên môn cao.

Lời giải: 

 Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có nền văn minh lúa nước lâu đời ở nước ta. Là vùng đồng bằng có lịch sử khai thác lâu đời nhất nên dân cư tập trung đông đúc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn tới

A. ngày càng tăng sự mất hợp lý tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta.

B. các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.

C. làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.

D. tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.

Lời giải: 

Vùng đồng bằng đất chật người đông, tài nguyên hết sạch.

⇒ người lao động di trú lên vùng núi và trung du để khai phá đất đai, tăng trưởng sản xuất.

⇒ tình trạng di dân tự phát, khai phá mở rộng đất sản xuất ồ ạt + trình độ canh tác lỗi thời ⇒ làm cho tài nguyên rừng, đất đai bị tàn phá nghiêm trọng, môi trường ô nhiễm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây rộng rãi mật độ dân số dưới 50 người/km2?

A. Nam Định.

B. Lai Châu.

C. Hà Tĩnh.

D. Thái Bình.

Lời giải: 

 Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15:

B1. Đọc bảng chú thích để nhận mặt kí hiệu mật độ dân số dưới 50 người/km2

B2. Xác định tỉnh có mật độ dân số dưới 50 người/km2 là Lai Châu (nền chủ yếu màu trắng).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây rộng rãi mật độ dân số từ 50 – 100 người/km2?

A. Lai Châu.

B. Kon Tum.

C. Sơn La.

D. Thái Nguyên.

Lời giải: 

Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15:

B1. Đọc bảng chú thích để nhận mặt kí hiệu mật độ dân số từ 50 – 100 người/km2.

B2. Xác định tỉnh có mật độ dân số từ 50 – 100 người/km2 là Sơn La (nền chủ yếu màu nhạt). Lai Châu và Kon Tum nền vàng nhạt (dưới 50 người/km2) còn Thái Nguyên nền vàng đậm (từ 101 – 200 người/km2).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Hậu quả của dân số tăng nhanh về mặt môi trường là

A. làm giảm vận tốc tăng trưởng kinh tế.

B. chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.

C. tăng sức ép lên tài nguyên nước.

D. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.

Lời giải: 

– Đáp án A: hậu quả về kinh tế ⇒ Loại

– Đáp án B: hậu quả về chất lượng cuộc sông ⇒ Loại

– Đáp án C: tác động tới sự tăng trưởng vững bền ⇒ là sự tăng trưởng đảm bảo cả 3 mặt: kinh tế – xã hội – môi trường.

⇒ Đúng

– Đáp án D: hậu quả về dân cư – xã hội ⇒  Loại

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Hậu quả của ngày càng tăng dân số nhanh về mặt môi trường là:

A. làm giảm vận tốc tăng trưởng kinh tế.

B. hạn chế sự tăng trưởng vững bền.

C. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.

D. chất lượng cuộc sống thấp

Lời giải: 

Hậu quả của ngày càng tăng dân số nhanh sẽ tác động rất lớn tới môi trường, gây sức ép về mặt môi trường, sức ép về khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường,…Tương tự, về mặt môi trường dân số tăng nhanh sẽ ko đảm bảo cho sự tăng trưởng vững bền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Những bộc lộ của dân số nước ta đang ngày càng già đi:

A. Nhóm tuổi 0 -14 và 15 – 59 giảm nhanh, trên 60 tuổi tăng khá nhanh.

B. Nhóm tuổi 0 – 14 và 15 – 59 tăng nhanh, trên 60 tuổi tăng chậm.

C. Nhóm tuổi 0 – 14 giảm, nhóm tuổi 15 – 59 và trên 60 tuổi tăng.

D. Nhóm tuổi 0 -14 và trên 60 tăng lên, nhóm tuổi 15 – 59 giảm.

Lời giải: 

Bộc lộ của già hóa dân số là:

– Giảm tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động (0 – 14 tuổi)

– Tăng tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) và trên độ tuổi lao động (trên 64 tuổi).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Hiện nay, dân số nước ta thuộc nhóm

A. cơ cấu dân số rất trẻ

B. cơ cấu dân số vàng.

C. cơ cấu dân số già.

D. cơ cấu dân số ổn định.

Lời giải: 

Nước ta đang có cơ cấu dân số vàng với dân số từ độ tuổi lao động (từ 15 – 59 tuổi chiếm khoảng 70% dân số). Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang có sự già hóa, vì vậy nếu chúng ta ko biết sử dụng nguồn lao động trẻ ngày nay để tăng trưởng kinh tế thì đó là một lãng phí cực kì lớn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Việc tăng trưởng kinh tế – xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

A. các dân tộc ít người vào vai trò rất quan trọng trong việc đảm kiểm soát an ninh ninh quốc phòng.

B. một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.

C. sự tăng trưởng kinh tế – xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp.

D. trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.

Lời giải: 

 Từ khóa câu hỏi :“vấn đề tăng trưởng kinh tế – xã hội vùng dân tộc”

⇒ Vậy nguyên nhân cần xác định phải liên quan tới vấn đề tăng trưởng kinh tế – xã hội ở các dân tộc

⇒ Nguyên nhân phù thống nhất là C. sự tăng trưởng kinh tế – xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Đặc điểm nào ko đúng với dân cư, dân tộc ở nước ta?

A. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.

B. Các dân tộc luôn kết đoàn bên nhau.

C. Chất lượng đời sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.

D. Sự tăng trưởng kinh tế – xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.

Lời giải: 

 Đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở vùng núi, vùng sâu vùng xa nên cuộc sống vô cùng khó khăn. Mặc dù cuộc sống ngày càng được tăng lên, cải thiện nhưng mức sống vẫn rất thấp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Tăng thêm dân số giảm nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người, nguyên nhân là do

A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

B. mức chết xuống thấp và ổn định.

C. sự tăng trưởng kinh tế – xã hội và chính sách dân số.

D. đời sống nhân dân được tăng lên.

Lời giải: 

Dân số nước ta đông và cơ cấu dân sô trẻ ⇒ số người trong độ tuổi sinh nở cao

⇒  mức sinh cao

⇒ dân số tăng lên nhanh.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 20: Tăng thêm tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người là do:

A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

B. y tế tăng trưởng nên tỉ lệ tử thấp

C. sự tăng trưởng kinh tế – xã hội.

D. chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên.

Lời giải: 

 Dân số nước ta đông và cơ cấu dân sô trẻ ⇒ số người trong độ tuổi sinh nở nhiều nên mặt dù ngày càng tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau

A. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

B. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

D. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

Lời giải: 

Dân số nước ta đứng thứ 3 Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22: Dân số nước ta đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?

A. Thứ nhất.

B. Thứ hai.

C. Thứ ba.

D. Thứ tư.

Lời giải: 

Dân số nước ta đứng thứ 3 Đông Nam Á, sau Indonexia và Philippin.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết dân tộc ít người nào có số dân lớn nhất?

A. Tày.

B. Thái

C. Mường.

D. Khơ –me.

Lời giải: 

Căn cứ vào bảng số liệu: Các dân tộc Việt Nam (Atlat ĐLVN trang 16):

Trừ dân tộc Việt (Kinh) ra thì các dân tộc còn lại đều thuộc nhóm dân tộc ít người.

⇒ Dân tộc ít người có số dân lớn nhất là Tày (1 626 392 người)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đứng thứ 3 ở Việt Nam là

A. Tày.

B. Thái.

C. Mường.

D. Hmong.

Lời giải: 

Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đông nhất là Tày (1,63 triệu người), tiếp theo là dân tộc Thái (1,55 triệu người), Mường (1,27 triệu người),…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Duyên hải miền Trung.

D. Đông Nam Bộ.

Lời giải: 

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta: 1225 người/km2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Đặc điểm nổi trội về dân cư của Đồng bằng sông Hồng là

A. mật độ dân số cao nhất nước ta.

B. mật độ dân số thấp nhất nước ta.

C. dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn

D. tỉ lệ dân số thành thị cao hơn dân nông thôn.

Lời giải: 

Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước với mật độ dân số cao nhất 1225 người/km2

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Vùng có mật đô dân số thấp nhất hiện nay của nước ta là:

A. Tây Bắc.

B. Đông Nam Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Tây Nguyên.

Lời giải: 

Tây Bắc có mật độ thấp nhất 69 người/km2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 28: Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất tại tất cả quốc gia và khu vực nào sau đây?

A. Trung Á, châu Âu, Ôxtrâylia.

B. Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.

C. Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.

D. Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.

Lời giải: 

Có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh đang sinh sống ở nước  ngoài; số người này tập trung nhiều nhất ở Hoa Kì (Bắc Mĩ), Ôxtrâylia và một số nước châu Âu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?

A. đáy tháp và đỉnh tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng.

B. đáy tháp mở rộng , thân tháp thu hẹp.

C. đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh tù.

D. đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh nhọn hơn.

Lời giải: 

Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 (Atlat ĐLVN trang 15):

So với năm 1999,hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu thế:

– thu hẹp đáy tháp.

– thân tháp mở rộng

– đỉnh tù hơn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?

A. Đáy tháp thu hẹp.

B. Đáy tháp mở rộng.

C. Đỉnh tháp nhọn.

D. Thân tháp thu hẹp.

Lời giải: 

 Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 (Atlat ĐLVN trang 15): So với năm 1999, hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu thế là thu hẹp đáy tháp, thân tháp mở rộng và đỉnh tháp tù hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Đăng bởi: thomo.vn

Phân mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Xem thêm chi tiết về Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 16 có đáp án

Source: THOMO
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận