Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 4 (có đáp án)

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 4 (có đáp án) tại thomo.vn Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây – Hy Lạp Và La Mã Câu 1. Hệ thống chữ …

Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây – Hy Lạp Và La Mã

    Câu 1. Hệ thống chữ cái tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) nhưng chúng ta đang sử dụng hiện nay thuộc

    A. Chữ tượng hình

    B. Chữ tượng hình

    C. Hệ chữ cái A, B, C

    D. Chữ Việt cổ

    Câu trả lời:

    Câu 2. Các nhà toán học nước nào đã đưa ra những định lý, tiên đề trước hết có trị giá nói chung hóa cao?

    A.Rôma

    B. Hy Lạp

    C. Trung Quốc

    D. Ấn Độ

    Đáp án: BỎ

    Câu 3. Phát biểu nào ko đúng về trị giá các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học cổ điển Hy Lạp và La Mã?

    A. Những hiểu biết đó là sự kế thừa và tăng trưởng những thành tựu văn hóa của người phương Đông cổ điển

    B. Đây là những công trình khoa học lớn, tới ngày nay vẫn còn nguyên trị giá.

    C. Tác phẩm ko ngừng lại ở việc ghi chép, kiểm chứng nhưng nâng lên mức độ nói chung, trừu tượng cao

    D. Đặt nền tảng cho những phát minh kinh tế cổ điển

    Trả lời: DỄ DÀNG

    Câu 4. Thành tựu khoa học của người cổ điển phương Tây tăng trưởng hơn người phương Đông cổ điển như thế nào?

    A. Đó là những hiểu biết khoa học thực sự có trị giá

    B. Ghi giải bài toán riêng

    C. Thực sự trở thành một khoa học với những định lý, tiên đề có trị giá nói chung hóa cao

    D. Gồm tất cả các ý trên

    Câu trả lời:

    Câu 5. Nêu một số định lý của các nhà toán học từ thời cổ điển nhưng ngày nay vẫn còn rất rộng rãi?

    A. Talet, Pitago, Ơclit

    B. Pitago

    C. Talet, Nhà

    D. Hôm nay

    Trả lời: A

    Câu 6. Ngành kinh tế rất tăng trưởng giữ vai trò chủ đạo ở tất cả các nước cổ điển Địa Trung Hải là?

    A. Thâm canh nông nghiệp

    B. Chăn nuôi gia súc và đánh cá

    C. Làm gốm, dệt vải

    D. Thủ công nghiệp và thương nghiệp

    Trả lời: DỄ DÀNG

    Câu 7. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nội dung sau: “Người Hy Lạp và người La Mã đã mang những thành phầm như……..để bán khắp các vùng của Địa Trung Hải. Thành phầm được sắm là………….từ Biển Đen, Người nào Cập,….từ các nước phương Đông.”

    A. Nô lệ….tiểu mạch, động vật, lông thú…., hàng xa xỉ

    B. Rượu, dầu ô liu, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ dùng bằng kim loại, gốm sứ….tiểu mạch, động vật, lông thú……lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm.

    C. Rượu…tiểu mạch….hương vị

    D. Dầu ô liu…..đồ dùng bằng kim loại……thành phầm cao cấp

    Đáp án: BỎ

    Câu 8. Hàng hóa quan trọng nhất ở khu vực Địa Trung Hải là

    A. Nô lệ

    B. Sắt

    C. Thức ăn

    D. Thủ công

    Trả lời: A

    Câu 9. Đê-lô và Pi-rê là những địa danh nổi tiếng từ thời cổ điển do

    A. Có nhiều xưởng thủ công lớn với hàng nghìn thủ lĩnh

    B. Là trung tâm giao thương nô lệ lớn nhất của toàn cầu cổ điển

    C. Là vùng đất tranh chấp quyết liệt giữa các thành bang cổ điển

    D. Là vùng đất phát tích của tất cả các nước cổ điển phương Tây

    Đáp án: BỎ

    Câu 10. Việc người Hy Lạp và La Mã cổ điển tìm thấy những đồng tiền cổ nhất toàn cầu và thời kỳ này chứng tỏ điều gì?

    A. Khai khoáng rất tăng trưởng

    B. Giao thương trở thành ngành chính

    C. Thương nghiệp và lưu thông tiền tệ rất phát đạt

    D. Thị thành rất tăng trưởng

    Câu trả lời:

    Câu 11. Thực chất của nền dân chủ cổ điển phương Tây là

    A. Dân chủ chiếm hữu nô lệ

    B. Dân chủ tư sản

    C. Dân chủ sở hữu dân

    D. Dân chủ quý tộc

    Trả lời: A

    Câu 12. Nền văn hóa cổ điển Hy Lạp và La Mã tạo nên và tăng trưởng trên cơ sở nào sau đây?

    A. Nghề trồng lúa nước tương đối tăng trưởng

    B. Nền sản xuất thủ công nghiệp tăng trưởng cao

    C. Hoạt động thương nghiệp rất phát đạt

    D. Dân chủ tiến bộ

    Trả lời: A

    Câu 13. Người Hy Lạp đã hiểu về Trái đất và hệ Mặt trời như thế nào?

    A. Trái Đất có hình dáng đĩa phẳng

    B. Trái đất tròn, Mặt trời chuyển động quanh Trái đất

    C. Trái đất hình tròn

    D. Trái Đất là một đĩa phẳng và Trái Đất xoay quanh Mặt Trời

    Đáp án: BỎ

    Câu 14. Người Rô-ma tính một năm có bao nhiêu ngày, bao nhiêu tháng?

    A. Có 360 ngày và 11 tháng

    B. Có 365 ngày và 12 tháng

    C. Có 365 ngày ngày, có 12 tháng

    D. Có 366 ngày và 12 tháng

    Câu trả lời:

    Câu 15. Bảng chữ cái A, B, C và hệ thống chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ điển.

    A. Ấn Độ

    B. Hy Lạp

    C. Ba Tư

    D. Hi Lạp – Rô-ma

    Trả lời: DỄ DÀNG

    Câu 16. Tất cả các nước cổ điển phương tây thường được gọi là

    A. Thị trấn quê hương

    B. Nước nhỏ

    C. Vương quốc

    D. Bằng

    Trả lời: A

    Câu 17. Nội dung nào sau đây ko phản ánh đúng nguyên nhân tạo nên các thành bang nhỏ ở khu vực Địa Trung Hải?

    A. Ở ven biển Bắc Địa Trung Hải có nhiều đồi núi cách trở lục địa

    B. ko có điều kiện tập trung dân cư

    C. ko có một thành bang đủ mạnh để đoạt được các thành bang khác trong khu vực

    D. cư dân sống thiên về giao thương thủ công, ko cần đông đúc

    Câu trả lời:

    Câu 18. Bộ phận chính của thành bang là

    A. Một pháo đài kiên cố cũ được xung quanh bởi các khu dân cư

    B. Đô thị với xung quanh là đất canh tác,….

    C. Xưởng thủy công

    D. Lãnh thổ

    Đáp án: BỎ

    Câu 19. Bộ phận ko thể thiếu đối với mỗi thị thành là

    A. Đường phố, nhà thờ

    B. Sân vận động, rạp hát

    C. Cảng

    D. Đất canh tác xung quanh

    Câu trả lời:

    Câu 20. Điều đó chứng tỏ điều gì?

    A. Vai trò của thương nghiệp đường biển đối với đô thị

    B. Vai trò của biển đối với thị thành

    C. Vai trò của thương nhân trong thị thành

    D. Vai trò của thương nghiệp ở các thị thành

    Trả lời: A

    Câu 21. Quyền lực trong xã hội cổ điển Địa Trung Hải thuộc về

    A. Quý tộc

    B. Chủ nô, chủ xưởng, thương nhân

    C. Vua

    D. Đại hội đại biểu công dân

    Đáp án: BỎ

    Câu 22. Lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội cổ điển Địa Trung Hải là

    A. Chủ nô

    B. Nô lệ

    C. Người tầm thường

    D. Nông dân công xã

    Đáp án: BỎ

    Câu 23. Ý kiến ​​ko phản ánh đúng đặc điểm của cơ chế chiếm hữu nô lệ trong xã hội cổ điển phương Tây là

    A. Giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất

    B. Phục vụ nhiều nhu cầu không giống nhau của cuộc sống

    C. Hoàn toàn phụ thuộc vào chủ sắm mình

    D. Chỉ có một quyền – quyền được coi là người

    Trả lời: DỄ DÀNG

    Câu 24. Đặc điểm nổi trội của các nhà nước cổ điển phương Tây?

    A. Là thị thành giao thương, thủ công nghiệp và sinh hoạt dân chủ

    B. Đó là một thị thành với các phường thủ công tăng trưởng tốt

    C. Là khu đô thị và cũng là trung tâm giao thương sầm uất

    D. Là một đồ thị vô cùng phong phú nhưng ko một quốc gia phương Đông nào có thể so sánh được

    Trả lời: A

    Câu 25. Ý nào ko phản ánh chuẩn xác nội dung dân chủ của các thành bang cổ điển

    A. Ko thể có một vị vua chuyên chế

    B. Tất cả công dân nam từ 21 tuổi trở lên tham gia Đại hội công dân

    C. Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc

    D. Hội đồng 500 hoạt động như quốc hội, bầu ra 10 quan chức hành pháp như chính phủ.

    Đáp án: BỎ

    Câu 26. Sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ điển ko tăng trưởng được như ở phương Đông cổ điển vì

    A. Tất cả các nước cổ điển phương Tây tạo nên ven Địa Trung Hải

    B. Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô cằn, rất khó canh tác

    C. Khí hậu ở đây khắc nghiệt ko thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp

    D. Sản xuất nông nghiệp ko có lãi bằng thủ công nghiệp và thương nghiệp

    Đáp án: BỎ

    Câu 27. Ở khu vực Địa Trung Hải, phương tiện quan trọng nhất để sản xuất tăng trưởng là gì?

    A. Dụng cụ bằng kim loại

    B. Dụng cụ bằng đồng

    C. Dụng cụ bằng sắt

    D. Căng buồm vượt biển

    Câu trả lời:

    Câu 28. Cư dân cổ điển vùng Địa Trung Hải biết chế tạo loại phương tiện này từ bao giờ?

    A. 2000 năm TCN

    B. Đầu thiên niên kỷ I TCN

    C. Năm TCN

    D. Những Năm Đầu Đời

    Đáp án: BỎ

    Câu 29. Nhu cầu lương thực của cư dân trong vùng dựa vào

    A. Sắm từ Người nào Cập và Tây Á

    B. Sản xuất tại chỗ

    C. Sắm từ Ấn Độ, Trung Quốc

    D. Sắm từ Đông Âu

    Trả lời: A

    Câu 30. Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải chủ yếu là

    A. Trồng trọt lương thực, thực phẩm

    B. Chăn nuôi gia súc, gia cầm

    C. Trồng cây lâu năm có trị giá kinh tế cao như nho, ô liu, cam quýt, v.v.

    D. Trồng vật liệu cho nhà máy

    Câu trả lời:

    Đăng bởi: thomo.vn

    Phân mục: Lớp 10 , Sử 10

    Xem thêm chi tiết về Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 4 (có đáp án)

    Source: THOMO
    Categories: Giáo dục

    Viết một bình luận